Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 24 trang Thảo Chi 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 13 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành - HS tham gia trò chơi và trả lời câu đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố) hỏi - Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi: - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
  2. + HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. + HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 + HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3 - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người lao động trước một hành trình lao động mới. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa - HS đọc từ khó. phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng, căng buồm, - GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ: Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa - 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ. Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. - GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
  3. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở điệu. nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả lúc hoàng hôn và bình binh. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc máy dệt để luồn sợi khi dệt vải. + Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền, tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một hướng + Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh của người lao động, kéo liên tiếp, kéo đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn. - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải nghĩa. - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
  4. động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn + Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời thuyền đánh cá ra khơi trong khung điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách (theo vòng quay của Trái Đất), đó thời miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt? điểm ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân + Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi quen với họ. tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của những người đánh cá trên biển: Niềm + Niềm vui trong lao động: Lúc lên đường vui trong lao động ; tình yêu và lòng ra khơi: Người lao động ra khơi với cảm biết ơn đối với biển cả xúc phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. Câu thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới
  5. trĩu nặng tôm cá; Lúc buông lưới bắt cá: tiếng hát của người lao động như tiêu tan hết những nhọc nhằn, lời ca tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say; Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu; Tình yêu và lòng biết ơn với biển cả: tình yêu biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh: Mặt trời xuống biển như hòn lửa lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện + Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối qua những câu thơ: có ý nghĩa gì? Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. + Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở ra trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh + Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa được những vẻ đẹp nào của cuộc sống? quyện giữa vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời của - GV nhận xét, tuyên dương người lao động. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp bài học. của người lao động. Họ yêu lao động, - GV nhận xét và chốt: hăng say lao động và luôn lạc quan trong cuộc sống... Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng
  6. của biển cả, xua tan những gian lao, - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. + Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ + HS trả lời hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm gì để giữ vẻ đẹp của biển? + HS trả lời 3.3. Luyện đọc lại: - GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. - HS lắng nghe. - HS xung phong đọc thuộc lòng + Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển, .... - Thực hiện theo YC của GV 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình. “Đoàn thuyền đánh cá” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu). 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép trong văn bản. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép - HS tham gia trò chơi rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong câu đó. - GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn văn dưới đây và cho biết các vế của mỗi câu ghép được nối với nhau bằng cách nào. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe dung: bạn đọc.
  8. - Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy - Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu? câu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 6 - Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội dung theo yêu cầu. + Đoạn văn a có 2 câu ghép; Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và trong rừng và làng người Mông ở chơ vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông nối với nhau bằng kết từ nhưng. Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà ám. khói sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời xanh được nối với trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy. + Đoạn văn b có 2 câu ghép: Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra, tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế câu bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay cầm một tấm vải dệt bằng rong được
  9. nổi trực tiếp với nhau băng dâu phẩy. Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật tung, bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm - GV mời các nhóm trình bày. cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét và - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút sung. được nôi với nhau bởi kết từ nhưng. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt - Các nhóm trình bày đáp án đúng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô - HS lắng nghe ứng thay cho bông hoa để cấu tạo câu ghép. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. - HS thảo luận nhóm đôi. a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ trồng thật nhiều loại cây. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không kết quả thảo luận. sầm uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn - GV nhận xét, chốt đáp án đúng du khách. a) Nếu thì b) Tuy (mặc dù) nhưng c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau thì c) Càng càng cuộc sống càng tốt đẹp hơn. Bài 3. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm bài thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong
  10. đó có câu ghép chứa kết từ để nối các khác nhận xét, bổ sung. vế câu. - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở và quan sát, giúp đỡ HS. - GV mời một số HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi. trước lớp, chỉ ra các câu ghép và các kết từ có tác dụng nối các vế câu được - HS viết bài vào vở. dùng trong mỗi đoạn văn. - GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi (nếu có) - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia trò chơi vận dụng. “Ai nhanh, ai đúng”. + Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ đây: quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng nước. Đó là truyền thống quý báu mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại cả lũ bán nước và lũ cướp nước. sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước. (Hồ Chí Minh) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  11. Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số. - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước. Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu 1: Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 + Trả lời:
  12. lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất chiếm Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can bao nhiêu phần trăm số lít dầu ở can thứ thứ nhất và số lít dầu ở can thứ hai là: hai? 8%. Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà + Trả lời: trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần Tỉ số phần trăm của số con gà trống và trăm của số con gà trống và số con gà của số con gà của cả đàn là: 20 %. cả đàn? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập : Bài 1: -Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số: a) 49 và 70 b) 37,8 và 45 - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - Cho HS làm các nhân. - HS làm cá nhân. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai). : 70 = 0,7 = 70% Bài 2: Số? b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là:   b) 50% của 36 là 37,8 : 45 = 0,84 = 84% a)10%của60là HS đọc  d) 11% của 200 là c)2%của250là - HS làm cá nhân. - HS trình bày - GV cho HS đọc bài. Lời giải: - Cho HS làm bài cá nhân. a) 10% của 60    b) 50% của 36 là 6 là 18 c) 2% của 250    d) 11% của 200 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) là 5 là 22 Bài 3: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra
  13. một thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo bị sâu. a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi trăm? - HS tóm tắt bài toán:. b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng Giải: táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là: táo không bị sâu? 1,5 : 30 = 0,05 = 5% b) Nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì số ki-lô-gam táo bị sâu là: 80 × 5 : 100 = 4 (kg) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Số ki-lô-gam táo không bị sâu là: - GV cùng HS tóm tắt bài toán. 80 – 4 = 76 (kg) - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Đáp số: a) 5% - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên b) 76 kg. dương. Bài 4: Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo. Mai nói rằng: “Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo chị có là .”. Mi trả lời: “Em chưa biết tỉ số - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi là gì, em chỉ biết rằng số kẹo của em hơn - HS tóm tắt bài toán:. của chị đúng 6 cái thôi!”. Tính số kẹo của mỗi người. Giải: Ta có sơ đồ: GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Hiệu số phần bằng nhau là: - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên
  14. dương. 5 – 2 = 3 (phần) Số kẹo của Mi là: 6 : 3 × 5 = 10 (cái) Số kẹo của Mai là: 10 – 6 = 4 (cái) Đáp số: Mi: 10 cái kẹo; Mai: 4 cái kẹo. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi 450 - HS lắng nghe. 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 9% một năm. Tính số tiền lãi mà chú Năm nhận được sau một năm. - Đánh giá tổng kết tiết học. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. - HS rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 14 tháng 2 năm 2025 Khoa học VI KHUẨN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Kể được tên một đến hai bệnh ở người do vi khuẩn gây ra. + Nêu được nguyên nhân gây bệnh và cách phòng tránh. 2. Năng lực, phẩm chất
  15. - Chủ động tích tìm hiểu tranh ảnh, tư liệu,... về các vi khuẩn gây bệnh ở người của bệnh tả. Đề xuất, thực hiện được việc làm phòng tránh mắc bệnh. - Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn phim ngắn về bệnh tả (mô phỏng) - Cả lớp lắng nghe. 5oGR -Chia sẻ: Qua đoạn phim em nhận ra những thông tin nào? -Đây là căn bệnh nguy hiểm có thể bùng phát thành dịch trên diện rộng, có thể gây chết người nếu không được điều trị kịp thời. - GV dẫn dắt: Bệnh tả ở người là một bệnh - HS lắng nghe. truyền nhiễm cấp tính xảy ra ở đường tiêu hoá, do vi khuẩn Vibrio cholerea gây ra. Tiết học hôm nay các con sẽ được tìm hiểu về dấu hiệu, nguyên nhân và cách phòng tránh căn bệnh nguy hiểm này. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1 và 2. Dấu hiệu, nguyên nhân, con đường lây truyền bệnh tả .
  16. – GV mời HS báo cáo việc sưu tầm tư liệu, phân loại theo nhóm – -GV tổ chức cho HS tìm hiểu về căn bệnh này bằng phương pháp trạm. -Trạm 1: Yêu cầu HS đọc khung thông tin 2, quan sát hình 5 và các hình ảnh, thông tin khác mà GV, HS bổ sung thêm xác định các dấu hiệu của bệnh tả. +Trạm 2: Yêu cầu HS đọc khung thông tin và xác định nguyên nhân gây bệnh tả. -Nôn mửa, đi ngoài liên tục +Trạm 3: Yêu cầu HS đọc tư liệu, quan sát -Người mệt mỏi, uể oải, H6(a,b,c,d), để xác định những con đường lây truyền bệnh tả, kể thêm những việc làm tăng -Sử dụng thức ăn chưa được nấu nguy cơ nhiễm bệnh tả. chín – Mời đại diện các nhóm báo cáo. -Không đeo khẩu trang khi chăm + Khi bị nôn và đi ngoài liên tục như vậy gây sóc người bệnh nguy hiểm gì cho cơ thể? -Tay bị nhiễm khuẩn do tiếp xúc + Hậu quả mà bệnh tả có thể gây ra là gì? với thức ăn.
  17. -Ruồi mang theo vi khuẩn có tiếp xúc với thức ăn. – GV kết luận trên sơ đồ tư duy về bệnh tả. +Cơ thể bị mất nước, mệt lả, suy kiệt, trụy tim... +Bệnh nhân có thể tử vong nếu không được chữa trị kịp thời. -HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập. - GV đưa câu hỏi: Cần dựa vào đâu để -HS lắng nghe và hoàn thành nhiệm vụ: tìm ra cách phòng tránh bệnh? Đề xuất -HS tham gia chơi theo nhóm những việc cần làm để phòng tránh bệnh Nguyên nhân Việc cần làm tả? gây bệnh -HS thảo luận nhóm để hoàn thành vào Sử dụng thức ăn, Sửa dụng thức ăn bảng. nước uống có ngay sau khi được chứa vi khuẩn tả. nấu chín. Đổ chất thải của Đổ chất thải của người bệnh đúng người bệnh ra nơi quy định, sử ngoài môi trường. dụng chất sát khuẩn. Không đeo găng Đeo găng tay, tay, khẩu trang khẩu trang khi khi chăm sóc chăm sóc người người bệnh tả. bệnh tả.
  18. Tay nhiễm vi Rửa tay bằng xà khuẩn tả tiếp xúc phòng trước khi trực tiếp với thức ăn và sau khi đi ăn. đại tiện. Ruồi mang vi Giữ vệ sinh môi – Mời các nhóm báo cáo. khuẩn tả tiếp xúc trường. Diệt ruồi. – GV khen ngợi với thức ăn – - Các biện pháp phòng tránh dịch tả là gì? + Giữ vệ sinh ăn uống. * GV kết luận: Việc chăm sóc sức khoẻ + Giữ vệ sinh cá nhân. cần được thực hiện đầy đủ và thường xuyên thì chúng ta mới có chất lượng + Giữ vệ sinh môi trường. cuộc sống cao. + Diệt ruồi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc mục ? SGK, kể những thói - HS lắng nghe. quen, việc làm của mình và người thân có thể dẫn đến lây nhiễm bệnh tả. - HS thảo luận nhóm. – HS chia sẻ về thực tế ở gia +Vì sao việc làm đó của con có thể dẫn đến việc đình, lớp học: lây nhiễm bệnh tả? + Đi vệ sinh xong quên rửa tay. + Em sẽ hành động như thế nào để thay đổi? + Ăn uống quà vặt ở cổng trường. + Lười dọn dẹp nhà cửa, bếp ăn. + Không bảo quản đồ ăn cẩn thận,... + Không ăn thức ăn ôi thiu, không rõ nguồn gốc. + Dọn dẹp nhà cửa, nhà vệ sinh
  19. hằng ngày,... – GV nhận xét, khen ngợi HS và hỏi thêm: + Vi khuẩn Salmonella trong thịt + Ngoài bệnh tả, còn có những bệnh nào do vi gà, trứng gà sống; vi khuẩn khuẩn gây ra qua đường ăn uống? Ecoli; liên cầu khuẩn trong tiết +Em sẽ khuyên mọi người xung quanh như thế canh, tụ cầu, ... nào để phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra? . - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: RÈN LUYỆN ĐỨC TÍNH CẦN THIẾT ĐỂ THÍCH ỨNG VỚI MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thưc, kĩ năng HS thực hiện việc rèn luyện các đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới theo kế hoạch. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Bản thân tự tin, chủ động chia sẻ những hiểu biết của mình trong việc thực hiện rèn luyện đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường mới trước lớp. Vận dụng nguyên tác hợp tác với mọi người trong học tập và rèn luyện hàng ngày. Biết chia sẻ, trao đổi, hỏi và trả lời với bạn trong làm việc nhóm và trình bày ý tưởng làm chung để giữ gìn tình bạn trong rèn luyện, học tập.
  20. - Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. Nhiệt tình chia sẻ ý kiến và đóng góp ý kiến cho bạn cho tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị các nguyên vật liệu để làm sản phẩm chung, hay sản phẩm stems - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn - HS vỗ tay, hát kết của nhạc sĩ Mộng Lân + Bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói về tình đoàn kết của các + Trong lớp học bạn bè cư xử với nhau học sinh trong lớp như thế nào? + Các bạn coi nhau như anh em trong + Lớp đoàn kết thì cảm xúc của các bạn ột nhà, hỗ trợ nhau ,giúpnhau cùng trong lớp thấy như thế nào? tiến bộ. GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS ở nhà +Các bạn đều vui, thi đua nhau cùng mà GV đã dặn ở tiết học trước. học tốt. - HS để đồ dùng dự kiến thực hiện đã - GVnhận xét, tuyên dương về việc chuẩn chuẩn bị ở nhà lên bàn. bị bài ở nhà của HS. - 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau, - GV dẫn dắt vào tiết học mới, ghi đề lên báo cáo. bảng. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh