Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 44 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2025 Toán MÉT KHỐI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m 3. Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 3 dm3 = 3000 cm3 + Câu 2: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 4 dm3 3 cm3 = 4003 cm3 + Câu 3: Điền số vào ô trống? + Trả lời: 3 3 3 Câu 4: Điền số vào ô trống? 120 dm 20 dm = 100 dm + Trả lời: 320 cm3 = 0,32 dm3
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu sát và nêu tình huống: tình huống: + Dựa vào câu trả lời của chủ hồ bơi, hãy cho biết để đo thể tích người ta dùng đơn vị gì? + Để đo thể tích người ta cần dùng đơn + Mét khối là thể tích của hình lập phương có độ vị mét khối. dài bằng bao nhiêu? + Mét khối là thể tích của hình lập + Dựa vào tiết trước, nêu cách viết tắt của mét phương có cạnh dài 1m. khối. + Mét khối viết tắt là m3. + Hình lập phương cạnh 1m gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1 dm? + Hình lập phương 1m gồm 1000 hình - GV chốt: lập phương cạnh 1 dm. + 1 m3 = ? dm3 = ? cm3 - HS quan sát, trả lời + 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3 + 1 dm3 = ? m3 1 + 1 dm3 = m3 1 000 + 1 cm3 = ? m3 1 + 1 cm3 = m3 - GV nhận xét, chốt quy tắc: 1 000 000 1 m3 = 1 000 dm3 = 1 000 000 cm3 - 2-3 HS nhắc lại quy tắc 1 1 dm3 = m3 1 000 1 1 cm3 = m3 1 000 000 2. Hoạt động Bài 1. Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi dưới đây:
  3. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc số đo thể - HS làm việc làm bài cá nhân vào vở tích của mỗi bể bơi và viết vào vở bài tập 1. + 1,15 m3 đọc là: Một phẩy hai mươi lăm mét khối. + 300 m3 đọc là: Ba trăm mét khối. + 1 875 m3 đọc là: Một nghìn tám trăm bảy mươi lăm mét khối. - GV mời HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Số? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Sau dõi đỏ đổi chéo vở theo bàn kiểm tra cho nhau. - HS làm bài tập cá nhân vào vở. Rổi đổi chéo vở kiểm tra cho nhau. 2 400 dm3 = 2,4 m3 3 m3 = 3 000 dm3 1,7 m3 = 1 700 dm3 25 m3 = 25 000 000 cm3 1 - GV mời HS lên bảng làm bài. m3 = 250 dm3 4 - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. 800 000 cm3 = 0,8 m3 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - HS làm bài bảng lớp.
  4. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Một thùng xe tải có thể tích là 33,2m 3, lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80% thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng xe. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - HS tóm tắt bài toán: + Thể tích thùng xe: 33,2m3 - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. + Hàng hóa chiếm: 80% thể tích thùng xe + Tính thể tích phần còn trống? - HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Số phần trăm thể tích thùng xe còn trống là: 100% - 80% = 20% - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên dương. Thể tích phần còn trống trong thùng xe là: 33,2 x 20% = 6,64 m3 Đáp số: 6,64 m3 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Giải toán tiếp sức”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 8 nhóm, mỗi - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nhóm viết 1 ý chuyển đổi số đo thể tích vào bảng phụ (VD: 300 dm3 = .... m3,...). HS treo bảng ở 1 vị trí quanh lớp. Các nhóm đổi bảng cho nhau, Sau đó cử đại diện hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm tra kết quả thành viên tham gia ngay trước đó và viết kết quả cho ý của mình Nhóm nào làm đúng thì - Các nhóm tham gia chơi. thắng cuộc. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
  5. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc - Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội. Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm việc + Bức tranh vẽ những gì? chung cả lớp:
  6. Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt cá, người địu gùi lên nương. Ai cũng rất tập chung vào công việc của mình trong cảnh quê hương tươi đẹp đầm ấm. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình - GV nhận xét và chốt: yên Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng - HS lắng nghe. miền trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN 2. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê hương - HS lắng nghe bài hát. mình mà em biết để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? Mang ý - HS trao đổi về ND bài hát với GV. nghĩa gì? + Hội Làng thi rước kiệu cờ người ,bắt vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày thành lập làng và + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì làm tục quán văn hoá của Làng khi xưa em ấn tượng nhất? + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình ảnh người gánh niêu người đi theo đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi người. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
  7. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn trạng, cảm xúc nhân vật. cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến .bắt đầu thổi cơm - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên của - HS đọc từ khó. bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong - 2-3 HS đọc câu. hình cánh cung /từ phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho nhỏ.//... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi nổi của lễ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức của lễ hội - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ.
  8. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa - HS nghe giải nghĩa từ từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt nguồn từ đâu? + Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, miêu tả như thế nào? bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên,... + Những việc làm đan xen cùng việc lấy lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần sàng + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen cùng gạo, lấy nước, thổi cơm. việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi đội đã phối Khi thực hiện những việc đó, các thành hợp với nhau như thế nào khi thực hiện những viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau việc đó? chủ động, rất khéo. + Đáp án - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. -Nấu cơm: Bức tranh 3. - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1.
  9. + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào nhóm thích hợp. + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn nói: B. nêu ý kiến của em. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh cổ truyền của dân tộc.. hoạt văn hóa của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp đọc diễn cảm. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những của mình sau khi học xong bài “Hội thổi cơm thi ở cảm xúc của mình. Đồng Vân” - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội của
  10. Vùng quê mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của Việt Nam + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hôin giúp em biết thêm về cuộc - Nhận xét, tuyên dương. sống của ông cha ta thời xữa, qua các trò - GV nhận xét tiết dạy. chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò - Dặn dò bài về nhà. chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. + Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. -: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: Bé là con ai.
  11. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến cách - Lắng nghe. chơi. - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé. - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng. - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn. - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, Ví dụ: mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)? hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ.... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi gia đình trong xã hội đều có vai trò sinh sản để duy trì nòi giống, vậy cơ thể người được hình thành như thế nào trong quá trình sinh sản, chúng ta sẽ tìm - HS lắng nghe. hiểu qua bài học hôm nay: “Sự hình thành cơ thể người (t1)” 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với gia đình, dòng họ. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh. - HS quan sát hình 1 SGK và hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK: - Gia đình An gồm mấy thế hệ?
  12. - Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó - Đại diện các nhóm trả lời: do đâu? + Gia đình An gồm có 3 thế hệ. - Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng họ? + Sau 10 năm gia đình An có thêm 2 thành viên mới. Sự thay đổi đó là do mẹ An sinh ra. - GV nhận xét, tuyên dương. HS chia sẻ: - GV mở rộng về đặc điểm giống nhau của thế + Đối với gia đình: Sinh sản tạo ra thế hệ hệ sau so với thế hệ trước trong gia đình, liên mới, tiếp nối các thế hệ trong mỗi gia đình, hệ tới trò chơi “Bé là con ai?” ở phần khởi dòng họ. động: Trẻ em sinh ra có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động khám phá 2. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với xã hội. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh sản đối với xã hội. - HS chia nhóm, quan sát tranh, thảo luận. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận: + Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý nghĩa của việc học tập là: Trẻ em khi còn nhỏ cần học tập, rèn luyện tốt, có kĩ năng tốt để lớn lên thành người tốt, có ích cho xã hội. - Gợi ý: + Hình 2b: Người nông dân đang trồng lúa, + Hình 2 gồm có những ai? công nhân đang làm việc trong nhà máy. Ý + Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc nghĩa của việc làm là để cung cấp lúa gạo, làm đó? thực phẩm để nuôi sống con người, và sản - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các xuất ra các đồ dùng sử dụng trong gia đình, nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. làm ra tiền lương nuôi gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương. + Đối với xã hội: Sinh sản tạo ra lực lượng lao động tiếp nối, góp phần xây dựng và phát triển xã hội
  13. 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Liên hệ thực tế gia đình của em. - Tổ chức cho HS giới thiệu về gia đình mình. - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và thành viên trong gia đình và các điểm gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch giống nhau giữa các thành viên hoá gia đình. + Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa + Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp nối gì? của các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tốt. họ. 3.2. Trò chơi “Nếu thì” - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi và điền thẻ - HS thảo luận nhóm và chơi trò chơi. nếu – thì: + GV đưa cho các nhóm một số thẻ “Nếu..” về + Đại diện các nhóm chia sẻ các thẻ. việc không sinh sản, yêu cầu các nhóm điền thẻ “thì ” những điều có thể xảy ra phù hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.3. Mở rộng - Cho HS đọc phần em có biết trong SGK: - HS chia sẻ: Lao động trẻ và dồi dào + Dân số Việt Nam có lực lượng lao động trẻ góp phần quan trọng xây dựng và phát và dồi dào, điều đó có ý nghĩa gì? triển đất nước. - GV nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm để thể - Học sinh tham gia chia sẻ . hiện sự quan tâm, lòng biết ơn đối với ông bà, bố mẹ- những người sinh ra mình. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán MÉT KHỐI (T2)
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m 3. Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2 300 m3 đọc là: Hai nghìn ba 2 300 m3 trăm mét khối. 3 + Câu 2: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2,34 dm đọc là: Hai phẩy ba mươi tư đề-xi-mét khối. 2,34 dm3 + Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3 + Câu 3: Điền số vào ô trống: Câu 4: Điền số vào ô trống: + Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 m3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới
  15. Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây: - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân thực hiện theo yêu cầu của - GV mời HS làm việc cá nhân: nối GV. bằng bút chì vào sách. - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. a) Viết các số đo: 2,5 m 3; 3 900 cm3 theo đơn vị đề-xi-mét khối. b) Viết các số đo: 4 600 dm3; 7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở. - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài vào vở a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. 3 3 3 3 - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. b) 4 600 dm = 4,6 m 7 500 000 cm = 7,5 m - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Tính a) 3,5 m3 + 6,05 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 1 000 m3 - 510 m3 1 875 m3 : 5 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
  16. - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở kiểm tra cho thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với nhau. bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau. a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3 1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3 1 875 m3 : 5 = 375 m3 - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4. Biết giá nước sinh hoạt được tính theo các mức sử dụng như sau: Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m3 nước sinh hoạt, thì 10 m3 đầu tiên được tính với giá 5.973 đồng cho 1 m 3 nước và 2 m3 sau được tính với giá 7.052 đồng cho 1 m3 nước. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy giúp Việc tính số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm, hoàn thành bài vào phiếu nhóm - GV mời HS làm việc nhóm thống nhất Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước kết quả rồi làm bài vào phiếu bài tập. sinh hoạt, 10 m3 đầu được tính với giá 5 973 đồng cho 1 m3 nước và 5 m3 sau được tính với giá 7 052 đồng cho 1 m3 nước. Vậy số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó là: 5 973 x 10 + 7 052 x 5 = 94 990 (đồng) - GV các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm.
  17. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS 1 hóa đơn tiền - Các nhóm lắng nghe luật chơi. nước sinh hoạt, thực hành tính toán lại số tiền phải trả (có bao gồm các loại thuế) theo hướng dẫn của giáo viên và so sánh kết quả ghi trên hóa đơn tương ứng. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất thì thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  18. - GV cho HS chơi trò chơi: “ Ong tìm nhụy” + GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi: + HS lắng nghe và thực hiện theo yêu 1. Kể tên các loại kế hoạch cá nhân. cầu của GV. 2. Vai trò của kế hoạch cá nhân. 3. Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân. + GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. 2. Luyện tập: Bài tập 2: Sắp xếp các bước khi lập kế hoạch cá nhân. - Gọi HS nhắc lại các bước lập kế hoạch cá nhân. - HS nêu. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu. - GV xác định đề và hướng dẫn HS cách làm. - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” thi đua theo nhóm tổ. - GV phổ biến luật chơi và cho HS chơi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét HS chơi, chốt nội dung và tuyên dương. - Gọi HS đọc lại các bước lập kế hoạch cá nhân. - HS tham gia trò chơi. Bài tập 3: Trình bày ý kiến của bản thân. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
  19. - HS đọc. - HS đọc yêu cầu. - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc các tình huống và nêu nhận xét về cách lập và thực hiện kế hoạch cá nhân của các bạn trong các tình huống đó. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4: Nhận xét kế hoạch cá nhân. - HS quan sát. - GV cho HS xem bảng kế hoạch cá nhân. - HS nhắc lại. - Gọi HS nhắc lại các bước lập kế hoạch cá nhân đã được học. - Gọi HS nhận xét bảng kế hoạch cá nhân đã đầy - HS trả lời. đủ các bước hay chưa. + Bảng kế hoạch chưa đầy đủ các bước. Chỉ có xác định mục tiêu và kế hoạch hành động cụ thể. - GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn để điều chỉnh bảng kế hoạch. - HS thảo luận theo nhóm bàn. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày.
  20. + Bổ sung điểm mạnh, điểm yếu của bản - GV gọi các nhóm khác nhận xét. thân; đưa ra biện pháp khắc phục điểm yếu - GV nhận xét, tuyên dương. của bản thân. Bài tập 5: Xử lí tình huống. - GV cho HS sắm vai theo 3 tình huống trong - Các nhóm nhận xét. SGK. - HS lắng nghe. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để xử lí tình huống. - HS tham gia sắm vai. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt nội dung. - HS thảo luận nhóm đôi để xử lí tình huống. - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV gọi HS nhắc lại các bước để lập kế hoạch cá - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhân. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò HS về nhà chuẩn bị 1 kế hoạch cá nhân cho riêng mình để tiết sau thực hành trên lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiết đọc thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng