Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 5 ngày 20 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc - Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng.. Hiểu và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội. Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và HS quan sát bức tranh chủ điểm, nêu câu hỏi: àm việc chung cả lớp: + Bức tranh vẽ những gì? Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói và nấu bánh chưng, người thì đang đánh bắt cá, người địu gùi
- lên nương. Ai cũng rất tập chung vào công việc của mình trong cảnh quê hương tươi đẹp đầm ấm. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui tươi, bình yên - GV nhận xét và chốt: Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt đó tạo nên hương sắc - HS lắng nghe. cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN 2. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của - HS lắng nghe bài hát. quê hương mình mà em biết để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài: - HS trao đổi về ND bài hát với + Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? GV. Mang ý nghĩa gì? + Hội Làng thi rước kiệu cờ người ,bắt vịt, nấu cơm niêu .Lễ hội nhằm miêu tả lại nếp sống của + Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? ngày thành lập làng và tục quán Điều gì làm em ấn tượng nhất? văn hoá của Làng khi xưa + Thường tổ chức vào dịp mùa xuân: đầu năm mới.Em ấn tượng
- nhất hình ảnh người gánh niêu - GV Nhận xét, tuyên dương. người đi theo đốt lửa uyển chuyển, - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. nhịp nhàng rộn ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi người. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần - HS lắng nghe giáo viên hướng biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, dẫn cách đọc. từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các - GV chia đoạn: đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến .bắt đầu thổi cơm + Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân, thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng - 2-3 HS đọc câu. nhẫy /để lấy nén hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn - HS lắng nghe cách đọc đúng cong hình cánh cung /từ phải ra phía ngữ điệu. trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho nhỏ.//...
- - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. ngữ điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm cúng, háo hức của lễ hội - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì từ ngữ khó hiểu để cùng với GV đưa ra để GV hỗ trợ. giải nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1 đầu tao ra những tua rua giống như bông hoa trên 1 đầu đũa. + giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng + Hội thổi cơm thi của làng Văn bắt nguồn từ đâu? Đồng Văn bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. + Câu 2: + Cách lấy lửa để nấu cơm trong Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi cuộc thi được miêu tả: Khi tiếng
- được miêu tả như thế nào? trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có + Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen người leo lên, tụt xuống, lại leo cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi lên,... đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi + Những việc làm đan xen cùng thực hiện những việc đó? việc lấy lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần sàng gạo, lấy nước, thổi cơm. Khi thực hiện những việc đó, + Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện các thành viên của mỗi đội đã một số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm phối hợp với nhau chủ động, rất vào nhóm thích hợp. khéo. + Đáp án - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4. -Nấu cơm: Bức tranh 3. - Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1. + Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hóa của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài + Theo em, qua bài đọc tác giả bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp muốn nói: B. Bộc lộ niềm tự hào
- đọc diễn cảm. về một nét đẹp văn hoá cổ - GV nhận xét và chốt: truyền của dân tộc.. Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình, vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài người tham gia thi với một chức năng, học một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng. - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình. “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” - VD: + Học xong bài đọc, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội của Vùng quê mới, biết thêm nhiều trò chơi mới trong các lễ hội của Việt Nam + Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị. + Qua lễ hôin giúp em biết thêm - Nhận xét, tuyên dương. về cuộc sống của ông cha ta thời - GV nhận xét tiết dạy. xữa, qua các trò chơi này giúp em sáng tạo thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ ích, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập - Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của quê hương. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh chơi :”Kéo co” + Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều - HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu hỏi hơn sẽ thắng câu chuyện trong bài hát: - GV cùng trao đổi với HS về nội dung + Các vế của câu ghép được nối trực câu chuyện để dẫn dắt vào bài: tiếp với nhau bằng dấu phảy. + Các vế của câu ghép sau được nối với nhau như thế nào? Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi + Xác định trạng ngữ trong câu trên? + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng + Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ chúng em vẫn đi học đều đúng giờ nhất + nhưng + vế thứ hai? - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới
- GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn hỏi để rút ra ghi nhớ: + Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi . + Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 ghi vở Tập 2: Đọc đoạn văn và trả lời câu Đáp án: hỏi. a. Từ được lặp lại ở các câu trong a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong đoạn văn trên: Choắt. đoạn văn trên? b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì? cho biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt. Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế Mèn với người bạn này. GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 (1) Hoa giấy đẹp một cách giản của đoạn văn dưới đây thay cho bông dị. (2) Mỗi cánh hoa giấy giống hệt hoa để tạo sự liên kết giữa các câu một chiếc lá, chỉ có điều mỏng mảnh trong đoạn? hơn và có màu sắc rực rỡ. (3) Lớp (1) Hoa giấy đẹp một cách giản lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng dị. (2) Mỗi cánh giống hệt một chiếc chỉ cần một làn gió thoảng, chúng lá, chỉ có điều mỏng mảnh hơn và có tản mát bay đi mất. màu sắc rực rỡ. (3) Lớp lớp rải kín (Theo Trần Hoài Dương) mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất. (Theo Trần Hoài Dương) -HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn sửa bài. có thể liên kết với nhau bằng cách lặp - HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ từ ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành trước. xà cừ như những cánh tay khổng lồ -GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ vươn xa đón gió. Lá xà cừ xanh um khắc sâu ghi nhớ che rợp bóng mát sân trường ,nhưng
- Cây xà cừ toả bóng mát rượi tia nắng nhỏ vui đùa chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường 3. Luyện tập. Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn : - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội nghe bạn đọc. dung: - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: tiếng đàn. b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn là: lá. c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết - GV mời các nhóm trình bày. câu trong đoạn văn là: chú. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó các câu liên kết với nhau - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả bằng cách lặp từ ngữ. lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân - HS thực hiện vào vở cá nhân. - GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét - Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ chữa bổ sung sung Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong lòng nhiều du khách thập phương. Chọi trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời, quan trọng của người dân vạn chài mà còn là dịp thưởng thức những trận chọi trâu hấp - GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở
- các bạn có bài viết tốt. thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải Phòng có được. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ - Các nhóm tham gia trò chơi vận thắng cuộc. dụng. Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng cách lặp từ ngữ không? Câu 1 đáp án A Sau khoảng một giờ rưỡi ,các nồi cơm lần lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. (Theo Minh Nhương) A/ có B/ không Câu 2 đáp án C Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết câu trong đoạn văn sau: Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. A/Không có từ ngữ nào? B/Lá phượng C/ Lá - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Toán MÉT KHỐI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m 3. Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2 300 m3 đọc là: 2 300 m3 Hai nghìn ba trăm mét khối. + Câu 2: Đọc số đo thể tích + Trả lời: 2,34 dm3 đọc là: 2,34 dm3 Hai phẩy ba mươi tư đề-xi- + Câu 3: Điền số vào ô trống: mét khối. + Trả lời: 5 m3 = 5 000 m3 Câu 4: Điền số vào ô trống:
- + Trả lời: 900 000 dm3 = 0,9 - GV Nhận xét, tuyên dương. m3 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1. Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây: - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - HS làm việc cá nhân thực hiện theo - GV yêu cầu HS đọc đề bài. yêu cầu của GV. - GV mời HS làm việc cá nhân: nối bằng bút chì vào sách. - HS báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV mời HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. a) Viết các số đo: 2,5 m 3; 3 900 cm3 theo đơn vị đề-xi-mét khối. b) Viết các số đo: 4 600 dm3; 7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc nhóm đôi, rồi làm bài - GV mời HS làm việc nhóm đôi: vào vở thống nhất kết quả rồi làm bài vào vở. a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9
- dm3 - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. b) 4 600 dm3 = 4,6 m3 7 500 000 cm3 - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. = 7,5 m3 - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 3. Tính a) 3,5 m3 + 6,05 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 1 000 m3 - 510 m3 1 875 m3 : 5 - GV mời HS làm việc cá nhân hoàn - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi thành bài vào vở, rồi đổi chéo vở với - HS làm bài vào vở và đổi chéo vở bạn cùng bàn kiểm tra cho nhau. kiểm tra cho nhau. a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3 1 000 m3 - 510 m3 = 490 m3 b) 8,5 m3 x 0,5 = 4,25 m3 1 875 m3 : 5 = 375 m3 - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 4. Biết giá nước sinh hoạt được tính theo các mức sử dụng như sau: Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m 3 nước sinh hoạt, thì 10 m3 đầu tiên được tính với giá 5.973 đồng cho 1 m3 nước và 2 m 3 sau được tính với giá 7.052 đồng cho 1 m3 nước. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi giúp Việc tính số tiền nước sinh - HS làm việc nhóm, hoàn thành bài hoạt sử dụng trong tháng đó. vào phiếu nhóm
- - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết - GV mời HS làm việc nhóm thống 15 m3 nước sinh hoạt, 10 m 3 đầu được nhất kết quả rồi làm bài vào phiếu bài tính với giá 5 973 đồng cho 1 m3 tập. nước và 5 m3 sau được tính với giá 7 052 đồng cho 1 m3 nước. Vậy số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó là: - GV các nhóm báo cáo kết quả. 5 973 x 10 + 7 052 x 5 = 94 990 (đồng) - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV đưa cho HS 1 hóa đơn tiền - Các nhóm lắng nghe luật nước sinh hoạt, thực hành tính toán lại số tiền chơi. phải trả (có bao gồm các loại thuế) theo hướng dẫn của giáo viên và so sánh kết quả ghi trên hóa đơn tương ứng. Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS. Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất thì thắng cuộc. Thời gian chơi từ 2-3 phút. - Các nhóm tham gia chơi. - GV tổ chức trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 Khoa học CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE SỰ HÌNH THÀNH CƠ THỂ NGƯỜI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng + Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. + Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. -: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: Bé là con ai. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và - Lắng nghe. phổ biến cách chơi. - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé. - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên Ví dụ: bảng. + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi con (mẹ con)? bạn. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: - Cùng tóc xoăn, cùng nước da Mỗi gia đình trong xã hội đều có vai trò trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước sinh sản để duy trì nòi giống, vậy cơ thể da đen và hàm răng trắng, mái tóc người được hình thành như thế nào trong vàng và nước da trắng giống bố, quá trình sinh sản, chúng ta sẽ tìm hiểu mẹ.... qua bài học hôm nay: “Sự hình thành cơ
- thể người (T1)” - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với gia đình, dòng họ. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. - HS quan sát hình 1 SGK và + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh. hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. - Đại diện các nhóm trả lời: + Gia đình An gồm có 3 thế hệ. + Sau 10 năm gia đình An có + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK: thêm 2 thành viên mới. Sự thay - Gia đình An gồm mấy thế hệ? đổi đó là do mẹ An sinh ra. - Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia HS chia sẻ: đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó + Đối với gia đình: Sinh sản do đâu? tạo ra thế hệ mới, tiếp nối các - Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ? họ. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng về đặc điểm giống nhau của thế hệ sau so với thế hệ trước trong gia đình, liên hệ tới trò chơi “Bé là con ai?” ở phần khởi động: Trẻ em sinh ra có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Hoạt động khám phá 2. Ý nghĩa của sự - HS chia nhóm, quan sát tranh, sinh sản ở người đối với xã hội. thảo luận. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan - Đại diện các nhóm chia sẻ kết sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh quả thảo luận: sản đối với xã hội. + Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý nghĩa của việc học tập là: Trẻ em khi còn nhỏ cần học tập, rèn luyện tốt, có kĩ năng tốt để lớn lên thành người tốt, có ích cho xã hội. + Hình 2b: Người nông dân đang trồng lúa, công nhân đang làm việc trong nhà máy. Ý nghĩa của việc làm là để cung cấp lúa gạo, thực phẩm để nuôi - Gợi sống con người, và sản xuất ra ý: các đồ dùng sử dụng trong gia + Hình 2 gồm có những ai? đình, làm ra tiền lương nuôi gia + Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc đình. làm đó? + Đối với xã hội: Sinh sản tạo - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các ra lực lượng lao động tiếp nối, nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. góp phần xây dựng và phát - GV nhận xét, tuyên dương. triển xã hội 3. Hoạt động luyện tập. 3.1. Liên hệ thực tế gia đình của em. - Tổ chức cho HS giới thiệu về gia đình mình. - HS dùng ảnh gia đình để giới - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay thiệu các thành viên trong gia và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế đình và các điểm giống nhau hoạch hoá gia đình. giữa các thành viên + Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa gì? + Nhờ có sự sinh sản mà có sự - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tiếp nối của các thế hệ trong tốt. mỗi gia đình, dòng họ.
- 3.2. Trò chơi “Nếu thì” - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi và điền thẻ - HS thảo luận nhóm và chơi nếu – thì: trò chơi. + GV đưa cho các nhóm một số thẻ “Nếu..” về việc không sinh sản, yêu cầu các nhóm + Đại diện các nhóm chia sẻ điền thẻ “thì ” những điều có thể xảy ra phù các thẻ. hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.3. Mở rộng - HS lắng nghe. - Cho HS đọc phần em có biết trong SGK: + Dân số Việt Nam có lực lượng lao động trẻ - HS chia sẻ: Lao động trẻ và và dồi dào, điều đó có ý nghĩa gì? dồi dào góp phần quan trọng - GV nhận xét, kết luận. xây dựng và phát triển đất nước. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm - Học sinh tham gia chia sẻ . để thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn đối với ông bà, bố mẹ- những người sinh ra mình. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm ỨNG XỬ THEO QUY TẮC TỰ CHỦ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI GIAO TIẾP TRÊN MẠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS xác định được những nguyên tắc giao tiếp an toàn trên mạng. - HS thực hành xử lí được một số tình huống đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Vận dụng được những nguyên tắc giao tiếp an toàn trên mạng vào thực tế. làm việc nhóm để thực hành sắm vai xử lí tình huống về đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những nguyên tắc an toàn khi giao tiếp trên mạng. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Nội dung quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng chung của lớp. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Chuyền hoa” - GV phổ biến luật chơi cho cả lớp: Cả lớp hát một bài hát bất kì và chuyền tay nhau 1 cành hoa, khi GV hô “dừng lại”, cành hoa, dừng ở bạn nào thì bạn đó sẽ trả lời câu hỏi sau: Nêu 1 biểu - Học sinh chơi trò chơi. hiện của sự tự chủ khi giao tiếp trên mạng. - Trò chơi tiếp tục cho đến khi GV thấy HS trong lớp đã nêu được tương đối - HS lắng nghe. đầy đủ các biểu hiện của sự tự chủ khi giao tiếp trên mạng thì dừng trò chơi. GV tổng hợp câu trả lời của HS và giới thiệu chủ đề sinh hoạt cuối tuần :Ứng xử theo quy tắc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Sinh hoạt cuối tuần * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ)
- - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự kết quả kết quả hoạt động trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết tuần... quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời - Lắng nghe rút kinh nghiệm. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - 1 HS nêu lại nội dung. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) triển khai kế hoạt động tuần tới. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm xét các nội dung trong tuần tới, bổ của đội cờ đỏ. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận giơ tay. kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động.

