Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 37 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 24 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 24 Thứ 5 ngày 27 tháng 2 năm 2025 Toán DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát tranh phần khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, - HS quan sát đọc các bóng nói. + Mỗi chuống cần bao nhiêu mét vuông - HS đọc các bóng nói. lưới nhỉ? + Bốn mặt xung quanh của mỗi chuồng đều được làm bằng lưới! + Vậy thì chỉ cần tính diện tích mỗi mặt ở xung quanh rồi cộng lại là xong! - Gọi HS nêu thấy được những điều gì. - HS nêu
  2. - Y/C HS nhận xét về đỉnh, cạnh, mặt - HS nhận xét của hình hộp chữ nhật, khối hộp chữ nhật. GV đưa câu để dẫn dắt giới thiệu bài: + Em tưởng tượng được như thế nào về - HS trả lời: là diện tích bốn mặt bên của diện tích xung quanh của hình hộp chữ hình hộp chữ nhật đó. nhật? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Làm thế nào để tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát hình hộp chữ nhật, - HS quan sát tranh hình khai triển của hình hộp chữ nhật. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi quan sát tranh + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? và trả lời các câu hỏi của GV + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu + Màu xanh đậm gì? + Màu xanh nhạt + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ nhật ta được hình gì? + Hình chữ nhật - GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn - HS lắng nghe mặt bên của hình hộp chữ nhật - Gọi HS nhắc lại - HS nhắc lại - GV hướng dẫn HS quan sát hình khai - HS lắng nghe quan sát triển của hình hộp chữ nhật. - HS xác định - GV hướng dẫn hs xác định các đơn vị đo để tính diện tích xung quanh của hình hộp
  3. chữ nhật có chiều rộng 4m, chiều dài 5m, - HS thực hiện các nhân chiều cao 2m; Diện tích xung quanh của hình hộp chữ - GV hướng dẫn cách tính diện tích xung nhật là: quanh của hình hộp chữ nhật. (4 + 5 + 4 + 5) x 2 = 36 (m2) Hoặc (4 + 5) x 2 x 2 = 36 (m2) - Mời HS nhận xét - HS trình bày bài - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất - Lắng nghe cách tính diện tích xung quanh của hình - HS nhắc lại hộp chữ nhật. - HS lắng nghe và nhắc lại – Gọi HS nhắc lại về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có: a) Chiều dài 7dm, chiều rộng 5dm, chiều cao 4dm. b) Chiều dài 6,5cm, chiều rộng 3,5 cm và - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. chiều cao 5cm. - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện tính - GV yêu cầu HS đọc đề bài. diện tích xung quanh của hình hộp chữ - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực nhật: hiện tính diện tích xung quanh của hình a) Diện tích xung quanh của hình hộp hộp chữ nhật: chữ nhật đó là: (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2 ) b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
  4. 6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2 ) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi. Tính phần diện tích được ốp gạch men (diện tích mạch vữa không đáng kể) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 10m, chiều rộng 4m và sâu 1,5m. Người ta muốn ốp gạch men xung quanh thành bể bơi + Bài toán hỏi gì? + Tính phần diện tích được ốp gạch men + Muốn tính diện tích thành bể bơi được + Muốn tính diện tích xung quanh của ốp gạch men, ta làm thế nào? hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: Phần diện tích được ốp gạch men là: (10 + 4) x 2 x 1,5 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2 - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho học tìm vật xung quanh - HS lắng nghe có dạng hình hộp chữ nhật, đo kích thước - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. và tính diện tích xung quanh của vật đó. Thời gian 2-3 phút - Các nhóm thực hiện - Đánh giá tổng kết. - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích xung + Muốn tính diện tích xung quanh của
  5. quanh hình hộp chữ nhật. hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động: Khám phá -Cho HS thảo luận nhóm 4. Quan sát, thực hành bằng hình hộp chữ nhật thật. Mở hình hộp chữ nhật đó ra để xác định diện tích xung quanh. - GV hướng dẫn HS xác định các đơn vị đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. Rút ra công thức tính. ________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi học. + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng + Trống đồng ,Đông sơn
  6. nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội hiện theo yêu cầu. dung yêu cầu. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn văn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu - Lắng nghe. sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế,.. Các kết từ này thường đứng đầu câu.
  7. Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. hiện yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa) - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung nếu có. + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong - Lắng nghe, tiếp thu. một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, cuối cùng Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo. nhớ trong SGK Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết hiện yêu cầu của bài tập: quả ra phiếu. + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. + Ghi kết quả vào thẻ chữ.
  8. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án - Lắng nghe, ghi nhớ. mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu nhưng cần chú ý: + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước - Đại diện các nhóm nêu kết quả. lớp. a. Còn/ Song b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế. c. Thứ hai d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những thế - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống nhất câu trả lời. Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc yêu cầu BT - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 - HS thực hiện thảo luận nhóm câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu tích lịch sử mà em biết. về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích - GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để lịch sử. liên kết câu. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo trước lớp. - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
  9. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIÊC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu sẵc ( cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người tham gia,.. cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình cảm, cảm xúc). - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC . - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh, ai đúng" - HS tham gia chơi trò chơi. + Câu 1:Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc xúc thường có mấy phần? về một sự việc thường có 3 phần + Câu 2: Nội dung chính của mỗi phần là + Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn gì? tượng chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 2.1 Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động viết ở Bài 10, viết đoạn văn théo yêu cầu của đề bài. - GV gọi HS đọc các đề bài trong SGK - HS đọc các đề bài trong SGK - GV nhắc HS bằng cách đưa các câu hỏi: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc thường có mấy phần? phải có đầy đủ 3 phần: Mở đầu. Giới thiệu sự việc nêu ấn tượng chung về sự việc. Triển khai nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự việc. Kết thúc nêu ý nghĩa của sự việc khẳng định lại tình cảm, cảm xúc, đối với sự việc,.. + Khi viết, các em cần lưu ý điều gì? Cần + Nên dựa vào diễn biến của sự việc để dựa vào đâu? thể hiện tình cảm, cảm xúc. + Em hãy nêu cách thể hiện tình cảm, cảm + Chọn chi tiết nổi bật của sự việc để thể xúc khi viết? hiện tình cảm, cảm xúc. Sử dung từ ngữ, câu văn thể hiện trực tiêp tình cảm, cảm xúc. Kết hợp bộc lộ tình cảm, cảm xúc với kể, tả sự việc. Đoạn văn cần tập trung thể hiện tình cảm, cảm xúc về sự việc, tránh lạc sang kế chuyện hoặc miêu tả.
  11. - GV yêu cầu HS viết bài. - HS thực hiện viết bài. - GV quan sát, giúp đỡ. 2.2 Đọc soát và chỉnh sửa bài viết. - GV yêu cầu HS tự đọc bài của mình theo - HS tự đọc lại bài. những yêu cầu dưới đây: + Giới thiệu được sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc. + Thể hiện được tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người than gia,.. sự việc. + Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn đúng và hay - GV yêu cầu đổi bài trong bàn cùng nhau - HS trao đổi bài đọc và sửa lỗi cho nhau. đọc và sửa lỗi cho nhau. - GV gọi HS trình bày bài viết trước lớp. - HS đọc bài trước toàn lớp - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, bổ sung nêu có 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 1/ Em hãy tự đánh giá bài viết của mình - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân. thế nào? 2/ Em có hài lòng với bài của mình không? Vì sao? Em hài lòng nhất với điều gì của bài viết? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG HOẢ HOẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  12. - HS biết được nguyên nhân và cách phòng chống hoả hoạn. - Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. 2. Năng lực, phẩm chất - Học sinh biết nguyên nhân và tham gia một số kĩ năng phòng chống hoả hoạn. Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. Biết chia sẻ với bạn về một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. Có tinh thần chăm chỉ học tập, Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. Có ý thức nghiêm túc khi tham gia thực hành một số kĩ năng thoát hiểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Tư liệu về hoả hoạn. - HS: Chuản bị khăn, chậu đựng nước. IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở vieo hoả hoạn, mời cả lớp cùng xem. - HS cùng xem video hoả hoạn. - GV nêu một số câu hỏi về việ xẩy ra hoả - HS cùng trao đổi với GV về việc hoạn, tác hại việc việc bị hoả hoạn, xảy ra hoả hoạn, những tá hại khi bị hoả hoạn,... Dẫn dắt vào chủ đề: Các em ạ, hoả hoạn rất nguy hiểm, nó có thể làm cháy nhà, cháy các - HS lắng nghe. đồ vật, tài sản và có thể gây chết người gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống chúng ta. Do đó chúng ta cần có nhiều kiến thức về bảo vệ khỏi hoả hoạn và những kĩ năng phòng, tránh khi có hoả hoạn. Bài học hôm nay cúng ta sẽ tìm hiểu điều đó. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây hoả hoạn - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Cùng nhau nhau quan sát tranh và tìm nguyên nhân quan sát tranh và tìm nguyên nhân nguồn lửa gây cháy, nổ. nguồn lửa gây cháy, nổ. + Tìm những nơi có khả năng tạo ra nguồn + Nguồn lửa từ bếp ga đang đỏ, nến
  13. lửa; đang thắp + Chỉ ra những đồ vật dễ cháy, dễ bắt lửa. + Những đồ vật dễ bắt lửa: bột nở, rèm cửa sổ gần bếp; sách, vở để gần nến, - HS nêu: Bình ga bị rò rỉ; Không cẩn thận khi sử dụng thiết bị điện; để vật liệu - GV mời HS nêu thêm một số nguyên dễ cháy gần nguồn lửa, vừa sạc vừa nhân dẫn đến hoả hoạn. dùng điện thoại, không tập trung nấy - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận nướng, Có nhiều nguyên nhân gây ra hoả hoạn. Để đảm bảo an toàn, mỗi chúng ta cần có ý thức phòng chống hoả hoạn và học cách thoát hiểm an toàn. Hoạt động 2: Xác định cách phòng chống hoả hoạn. - GV cho HS thảo luận nhóm, và ghi ra - HS thảo luận nhóm, cùng nhau nghiên phiếu thảo luận về cách phòng chống hoả cứu và ghi ra phiếu thảo luận cách hoạn: phòng chống hoả hoạn: + Cách phòng chống hoả hoạn. + Khoảng cách giữa các nguồn nhiệt. + Chất lượng của các thiết bị điện, sự tập trung và cẩn thận khi sử dụng các thiết bị điện. + Cách sắp xếp và lưu trữ các chất dễ cháy, dê bắt lửa, dẫn nhiệt, + Xác định dấu hiệu nhận biết có hoả hoạn: Mùi khét, mùi lạ, khói, tiếng chuông, tiếng cách báo, la hét, - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung cho
  14. nhau. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV kết luận: Ông cha ta có câu “Phòng cháy hơn chữa cháy”. Khi mỗi chúng ta đều có ý thức phòng chống hoả hoạn thì có thể phát hiện sớm và hạn chế được nguy hiểm, thiệt hại mà hoả hoạn gây ra. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Luyện tập một số kĩ năng thoát hiểm khi gặp hoả hoạn. - GV đưa ra các gợi ý trước khi HS thực - HS tham gia thực hành theo nhóm: hành: + Tìm lối thoát hiểm phù hợp nhất. + Xác định đường thoát hiểm tối ưu. + Mõi bạn dùng 1 chiếc khăn hoặc các + Dùng khăn hoặc các vật dụng bằng vải vật dụng bằng vải được nhúng nước được nhúng nước để che mũi, che đầu. để che mũi, che đầu. Khi có xuất hiện + Đi lom khom hoặc bò sát mặt đất khi có khói thì đi lom khom hoặc bò sát đất khói. để thoát hiểm ra khỏi nơi có hoả hoạn. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương những - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nhóm nào thực hành đúng với yêu cầu nhất. nghiệm. - GV kết luận: Việc phòng tránh hoả hoạn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. là vô cùng cần thiết chúng ta phải nhớ và coi trọng để bảo vệ bản thân, bảo vệ tài sản. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiêm vụ cho học sinh làm việc - HS lắng nghe nhiệm vụ: cá nhân: + Về nhà trao đổi với người thân về những việc cần làm khi xảy ra hoả hoạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với người thân về những việc cần làm khi xảy ra hoả hoạn. - GV nhận xét, tuyên dương, kết quả hoạt động của tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  15. Đạo đức Bài 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự lập được một kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. - Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi: “Đưa sóc về nhà” + GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi: + HS lắng nghe và thực hiện theo 1. Kể tên các loại kế hoạch cá nhân. yêu cầu của GV. 2. Vai trò của kế hoạch cá nhân. 3. Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân. + GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Lập kế hoạch để thực hiện một mục tiêu của em - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu.
  16. - GV gọi HS nêu lại các bước lập kế hoạch cá - HS nêu lại các bước. nhân. + Xác định mục tiêu. + Xác định thời gian hoàn thành. + Tìm điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân. + Kế hoạch hành động. - Gọi HS nhận xét – GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cho HS xem mẫu một bản kế hoạch cá - HS quan sát. nhân để HS tham khảo. - GV yêu cầu HS lập một kế hoạch cá nhân vào vở theo các bước đã nêu ở trên. - HS làm vào vở. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV gọi một số HS chia sẻ kế hoạch của mình trước lớp. - HS đọc bài làm. - Gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. Hoạt động 2: Sưu tầm tấm gương, câu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. châm ngôn. - GV cho HS thảo luận nhóm bàn nêu một số tấm gương hoặc câu châm ngôn về sống và - HS thảo luận nhóm bàn chia sẻ câu làm việc có kế hoạch. châm ngôn hoặc tấm gương sống và làm việc có kế hoạch mà mình sưu tầm - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. được. - GV nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV chiếu cho HS xem video về tấm gương - HS lắng nghe. sống và làm việc có kế hoạch. - HS quan sát. - Giáo dục HS làm việc có kế hoạch.
  17. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhắc HS về nhà chia sẻ kế hoạch cá - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhân của mình với người thân. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________________ Thứ 6 ngày 28 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: VŨ ĐIỆU TRÊN NỀN THỔ CẦM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoan và toàn bô văn bản Vũ điệu trên nền thô câm. Biết nhẩn giọng vào những từ ngữ đánh dấu thông tin quan trọng, biết ngắt, nghỉ hoi sau dấu câu. - Nhận biêt được ý chính của mồi đoạn trong bài. Hiếu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Điệu múa Da dá và hoa văn da dá là những di sản văn hoá phi vật thê và vật thê độc đáo của đồng bào Cơ-tu. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những điệu múa. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách - GV hướng dẫn cách chơi: chơi.
  18. + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung - HS tham gia chơi: phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng được tuyên dương, trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong. + Câu 1: Đọc thuộc lòng bài thơ " Hương cốm mùa thu" + 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ. + Câu 2: Cách tả màu sắc của hạt cảm cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về món quà + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho kì diệu của mùa thu? thấy bạn nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cốm là thức và con người.. quà đặc trưng của Hà Nội? + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm + Câu 4: Em cảm nhận được điều gì về tình ra cốm ( thủ đô Hà Nội). cảm của tác đối hương cốm mùa thu Hà + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa Nội? thu Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà - GV Nhận xét, tuyên dương. thơm dẻo, ngon ngọt. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với - Hs lắng nghe GV đọc.
  19. ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn đọc rõ ràng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể cách đọc. hiện những thông tin quan trọng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đên mô phòng điệu múa Da dá. + Đoạn 2: Tiếp theo đên đón nhận hạt lúa từ thần linh. + Đoạn 3: Tiêp theo đên váy. áo của phụ nữ. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bảo lưu, - HS đọc từ khó. rực rỡ, xoè lên trời,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Bộ trang phục cô truyền của dán tộc Cơ-tu // được làm từ thô câm/ luôn rực rỡ// bởi những hoa văn // dệt bằng hạt cườm.;... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc nhẫn giọng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan điệu. trọng hoặc nhẫn mạnh - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc giọng rõ ràng, phù hợp nội dung bài đọc. + Đọc nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng
  20. + Biết đổi giọng phù hợp với câu văn bài đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện thông tin quan - HS luyện đọc nhóm đôi: trọng + Dân tộc Cơ-tu cư trú ở núi rìmg Trường Sơn còn báo lưu nhiều di sán - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa văn hoá đôc đáo. sai). - Lắng nghe rút kinh nghiệm 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) cho đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thổ cẩm: Loại vải của một số dân tộc thiểu số, dệt bằng sợi có nhiều màu sặc sỡ + Hoa văn: hình vẽ trang trí trên các đồ vật. + Di sản: sản phẩm vật chất và tinh thần của thời trước để lại. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách