Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 33 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. Tuần 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội truyền thống ở địa phương. Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền thống ở địa phương. Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với mọi người xung quanh. Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chào cờ − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ làm lễ chào cờ. tại lớp học. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI”
  2. + Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao - GVCN chia sẻ những hoạt động động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. trong lễ hội truyền thống ở địa + Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những phương người xung quanh. - HS cam kết thực hiện. + Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. 3. Vận dụng.trải nghiệm Vận dug thực hiện các biên pháp tự bảo vệ bản thân khi -Vận dụng thực hiện trong thực tế ở nhà và nơi công cộng. cuộc sống GV tóm tắt nội dung chính -HS lắng nghe, theo dõi hình ảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp HS củng cố về cách tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - Giúp HS củng cố về cách vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  3. - GV mời HS nêu lại cách tính diện - 2 HS nêu, các bạn khác lắng nghe tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài mới: Để tính được diện tích xung quang, diện tích - HS lắng nghe toàn phần của một số hình trong thực tế cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. Tính diện tích xung quanh của mỗi hình hộp chữ nhật đưới đây. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc cá nhân vào vở thực hiện - GV mời HS làm việc cá nhân: thực tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ hiện tính diện tích toàn phần của hình nhật: hộp chữ nhật: a) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: 3 + 4) × 2 × 9 = 126 (cm2) b) Diện tích xung quanh của hình hộp đã cho là: (5 + 4) × 2 × 7 = 126 (cm2) Đáp số: a) 126 (cm2) ; b) 126 (cm2) - 1HS trình bày. - GV mời HS trình bày bài làm. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Các bể cá dưới đây được làm bằng kính và thiết kế dạng hình hộp chữ nhật không có nắp. Hãy tính diện tích kính được sử dụng để làm các bể cá đó.
  4. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Cho 3 bể cá hình hộp chữ nhật không + Bài toán hỏi gì? nắp + Muốn tính diện tích kính để làm + Diện tích kính để làm các bể cá? từng bể cá, ta làm thế nào? + Tính diện tích kính lm từng bể cá đó + Khi tính diện tích toàn phần các bể cá các em cần chú ý đặc điểm gì? + Bế cá không có nắp nên khi tính diện - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào tích mặt đáy ta chỉ tính diện tích một mặt vở. đáy. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. Giải: a) Diện tích xung quanh của bể cá là: (2 + 1) x 2 x 1 = 6 (m2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 2 x 1 = 2 (m2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 6 + 2 = 8 (m2) Đáp số: 8 m2 b) Diện tích xung quanh của bể cá là: (200 + 100) x 2 x 200 = 120 000 (cm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 200 x 100 = 20 000 (cm2) Diện tích kính được sử dụng làm bể cá là: 120 000 + 20 000 = 140 000 (cm2) Đáp số: 140 000 cm2 c) Diện tích xung quanh của bể cá là: (15 + 4) x 2 x 5 = 190 (dm2) Diện tích một mặt đáy của bể cá là: 15 x 4 = 60 (dm2)
  5. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và Diện tích kính được sử dụng làm bể cá tuyên dương. là: 190 + 60 = 250 (dm2) Đáp số: 250 dm2 - HS đổi chéo vở chữa bài cho nhau - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp chữ nhật không có hai đáy như hình bên dưới. Hỏi từ thanh gỗ dưới đây có thể làm được khuôn bánh chưng với kích thước như trên hay không? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS tóm tắt bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Khuôn bánh chưng có dạng một hình hộp chữ nhật không có hai đáy và cho 1 thanh gỗ + Bài toán hỏi gì? + từ thanh gỗ đã cho có thể làm khuôn bánh chưng như hình vẽ không? + Muốn biết thanh gỗ có thể làm được + Ta tính phần gỗ làm khuôn bánh chưng khuôn bánh chưng với kích thước đã sua đó so sánh với chiều dài thanh gỗ. cho hay không, ta làm như thế nào? - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào Giải: vở. + Diện tích phẩn gỗ cần sử dụng chính là diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. Ta tính được phần gỗ cần sử dụng là: (16,5 + 16,5) x 2 x 4 = 264 (cm2). + Diện tích thanh gỗ đã cho là: 4 x 55 = 220 (cm2)
  6. Do đó, không thể làm khuôn bánh chưng với kích thước đã cho từ thanh gỗ đó. - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS đổi chéo vở chữa bài cho nhau tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 3. Mỗi bạn Mai, Việt, Nam dúng bốn hình lập phương nhỏ như nháu có độ dài cạnh là 1dm và xếp được các hình dưới đây. Hỏi bạn nào xếp được hình hộp chữ nhật có: a) Diện tích xung quanh lớn nhất? b) Diện tích toàn phần bé nhất? - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát hình hộp - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi chữ nhật ba bạn xếp được. - HS quan sát hình hộp chữ nhật của ba - GV mời HS làm bài tập theo nhóm bạn - HS hoàn thành yêu cầu bài tập theo nhóm Bài giải: Diện tích xung quanh hình màu đỏ là: (1 + 1) × 2 × 4 = 16 (dm2) Diện tích xung quanh hình màu xanh là: (4 + 1) × 2 × 1 = 10 (dm2) Diện tích xung quanh hình màu vàng là: (2 + 2) × 2 × 1 = 8 (dm2) Diện tích toàn phần hình màu đỏ là: (1 + 1) × 2 × 4 + 1 × 1 × 2 = 18 (dm2)
  7. Diện tích toàn phần hình màu xanh là: (4 + 1) × 2 × 1 + 4 × 1 × 2 = 18 (dm2) Diện tích toàn phần hình màu vàng là: (2 + 2) × 2 × 1 + 2 × 2 × 2 = 16 (dm2) - Mời đại diện nhóm trình bày bài làm (a) Hình hộp chữ nhật màu đỏ có diện tích - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và xung quanh lớn nhất; tuyên dương. b) Hình hộp chữ nhật màu vàng có diện tích toàn phần bé nhất) - Đại diện nhóm trình bày bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho học tìm vật xung - HS lắng nghe quanh có dạng hình hộp chữ nhật, đo - Các nhóm lắng nghe yêu cầu. kích thước và tính diện xung quanh, diện tích toàn phần của vật đó. Thời - Các nhóm thực hiện gian 2-3 phút - Các nhóm rút kinh nghiệm. - Đánh giá tổng kết + Diện tích xung quanh cúa hình hộp chữ - Cho HS nhắc lại cách tính diện tích nhật là tổng diện tích bốn xung quanh, diện tích toàn phần hình mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. hộp chữ nhật. + Đề tính diện tich xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. + Diện tích toàn phần của hinh hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đây. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: VŨ ĐIỆU TRÊN NỀN THỔ CẦM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
  8. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoan và toàn bô văn bản Vũ điệu trên nền thô câm. Biết nhẩn giọng vào những từ ngữ đánh dấu thông tin quan trọng, biết ngắt, nghỉ hoi sau dấu câu. - Nhận biêt được ý chính của mồi đoạn trong bài. Hiếu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Điệu múa Da dá và hoa văn da dá là những di sản văn hoá phi vật thê và vật thê độc đáo của đồng bào Cơ-tu. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những điệu múa. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo” - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi. - GV hướng dẫn cách chơi: - HS tham gia chơi: + Các em chơi cá nhân theo tinh thần xung phong, mỗi người sẽ chọn 1 đảo hoặc quần đảo và trả lời câu hỏi bên trong. Trả lời đúng được tuyên dương, trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. Nếu trả lời đúng các em được quyền mời một bạn nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 câu hỏi được làm xong. + Câu 1: Đọc thuộc lòng bài thơ " Hương cốm mùa thu" + 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ. + Câu 2: Cách tả màu sắc của hạt cảm cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về món quà kì diệu của + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn mùa thu? nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên và con người.. + Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cốm là thức quà + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì đặc trưng của Hà Nội? ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ
  9. Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội). + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu + Câu 4: Em cảm nhận được điều gì về tình cảm Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ của tác đối hương cốm mùa thu Hà Nội? ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà thơm dẻo, ngon ngọt. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ - Hs lắng nghe GV đọc. điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết đọc rõ ràng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách những thông tin quan trọng đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đên mô phòng điệu múa Da dá. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đên đón nhận hạt lúa từ thần linh. + Đoạn 3: Tiêp theo đên váy. áo của phụ nữ. + Đoạn 4: Phần còn lại - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bảo lưu, rực rỡ, xoè lên trời,.. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
  10. Bộ trang phục cô truyền của dán tộc Cơ-tu // được làm từ thô câm/ luôn rực rỡ// bởi những hoa văn // dệt bằng hạt cườm.;... - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng hoặc nhẫn mạnh - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc giọng rõ ràng, phù hợp nội dung bài đọc. + Đọc nhẫn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng + Biết đổi giọng phù hợp với câu văn bài đọc. - HS luyện đọc nhóm đôi: - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi một số câu thể hiện thông tin quan trọng + Dân tộc Cơ-tu cư trú ở núi rìmg Trường Sơn còn báo lưu nhiều di sán văn hoá đôc đáo. - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe rút kinh nghiệm 2.3. Luyện đọc toàn bài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn cho - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) đến hết bài. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài.
  11. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Thổ cẩm: Loại vải của một số dân tộc thiểu số, dệt bằng sợi có nhiều màu sặc sỡ + Hoa văn: hình vẽ trang trí trên các đồ vật. + Di sản: sản phẩm vật chất và tinh thần của thời trước để lại. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hoa văn trên bộ trang phục cô truyền + Những diêm độc đáo của hoa văn: được của người Cơ-tu có những diêm gì độc đáo? dệt băng hạt cườm, mô phỏng điệu múa Da dá. + Điệu múa Da dá là điệu múa cầu mùa của + Câu 2: Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá như thế người Cơ-tu. Khi múa, đôi tay người phụ nữ nào và đê làm gì? xoè lên trời như đê cầu xin và đón nhận hạt lúa từ thân linh. + Câu 3: Hoa văn da dá trên váy, áo đã được + Những người thợ đã đính những hạt cườm những người thợ dệt Cơ-tu thực hiện như thế trắng vào nền vải thô rám, tạo thành hoa văn nào? da dá. + Câu 4: Vì sao nói hoa văn da dá mang đậm sắc + Đáp án: thái tộc người Cơ-tu? Chọn những đáp án đúng. B. Vì nó khắc hoạ điệu múa cầu mùa của phụ nữ Cơ-tu. D. Vì nó được trang trí trên trang phục truyền thống của người Cơ-tu. E. Vi nó là sản phấm của những người thợ dệt Cơ-tu.
  12. + Câu 5: Câu 5. Theo em, tác giả muốn nói điền + Đáp án: Đây là câu hỏi mở, HS có thê có gì qua bài đọc? nhiều cách trả lời khác nhau. Tuy nhiên, các câu trả lời cần nêu được ý nghĩa của bài đọc, đó là: Mỗi dân tộc trên đất nước ta đều có những di sản văn hoá độc đáo. Chúng ta cẩn trân trọng và biêt lưu giữ những giá trị văn hoá độc đáo của đồng bào các dân tộc sống trên đât nước ta. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV nhận xét và chốt: Mỗi dân tộc trên đất nước ta đều có những di sản văn hoá độc đáo. Chúng ta cẩn trân trọng và biêt lưu giữ những giá trị văn hoá độc đáo - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. của đồng bào các dân tộc sống trên đât nước ta. 3.3. Luyện đọc lại. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (4 em, - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm 4. mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài đọc. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. nhóm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1. Tra từ điên đê tìm nghĩa của moi từ dưới đây: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày trước lớp. + cô truyền: từ xua truyên lại, vốn có từ xưa. + cô vật: vật được chế tạo từ thời xa xưa, có giá trị văn hoá, nghệ thuật, lịch sử, ít nhẩt có từ một trăm năm tuối trở lên. - HS nhận xét. - GV mời HS nhận xét
  13. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Bài 2. Tìm thêm 3 từ có tiếng cổ với nghĩa “thuộc về thời xa xưa - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập và trình bày trước lớp. và trình bày: + cô kính, cô đại, cô thụ,... - GV mời HS nhận xét các nhóm. - HS nhận xét các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa chữa. Bài 3. Tìm từ có tiếng cổ thay cho bông hoa trong mỗi câu. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - Mời HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập - HS làm việc nhóm đôi vào phiếu học tập và trình bày trước lớp. và trình bày: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam toạ lạc trên phô Tràng Tiền (Hà Nội), giữa một vườn cây cổ thụ đã hàng trăm năm tuổi Đó là một toà nhà cổ kính, có kiến trúc kết hợp Đông - Tây tuyệt đẹp. Tại đây trưng bày rất nhiều hiện vật liên quan đến lịch sử của Việt Nam từ thời cổ đại đến hiện đại, trong đó có những cổ vật rất có giá trị như: rìu đá Phùng Nguyên, trông đồng Đông Sơn, cọc gỗ Bạch Đằng,... - GV mời HS nhận xét các nhóm. - HS nhận xét các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa chữa. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số việc việc để tuyên truyền gìn giữ văn hoá các dân tộc. tuyên truyền gìn giữ văn hoá các dân tộc.. - VD: + Quảng cáo các trang phục dân tộc,.
  14. - Nhận xét, tuyên dương. + Phát huy những phong tục, điệu múa dân - GV nhận xét tiết dạy. tộc, . - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận ra được ưu điểm và hạn chế trong bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. - Hiểu được nguyên nhân mắc lỗi và bước đầu biết cách sửa lỗi có trong bài viết. - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động tiết học - HS tham gia chơi trò chơi.
  15. + Em hãy chia sẻ những điều em đã trao đổi với + HS chia sẻ người thân? + Người thân của em có nhận xét thế nào về điều em trao đổi? - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1 Đánh giá lại bài viết a. GV nhận xét chung về bài viết. - GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế chung - HS lắng nghe ghi nhớ. trong bài làm của HS về mặt hình thức và nội dung - GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong đoạn văn - GV chiếu đoạn văn mắc lỗi về lặp từ ngữ và hỏi: - HS quan sát + Trong đoạn văn trên, bạn dùng những từ ngữ + HS nêu câu trả lời nào để thể hiện tình cảm, cảm xúc? + Đơn điệu, nhàm chán. + Việc lặp lại từ ngữ đó nhiều lần làm cho đoạn văn như thế nào? + Thay yêu bằng xúc động, thích bằng phấn + Em hãy tìm những từ ngữ tình cảm, cảm xúc chấn, phấn khởi, vui sướng,... khác thay thế cho những từ ngữ bị lặp? - GV khen HS phát hiện lỗi chính xác và biết cách sửa lỗi - Lắng nghe - GV chiếu đoạn văn mắc lỗi về cách dùng từ ngữ nối b. Đọc lại bài viết để phát hiện lỗi và sửa lỗi - GV trả bài cho HS - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, ghi vào phiếu - HS nhận baif bài tập những lỗi trong bài và cách sửa lỗi. - HS thực hiện
  16. - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ, HS gặp khó khăn - GV gọi các nhóm trình bày 2.2 Viết lại một số câu trong đoạn văn của em theo gợi ý - GV yêu cầu HS đạo đoan văn và trả lời câu hỏi. + Tìm những câu thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh diễn ra sự việc có trong đoạn văn? - Đại diện các nhóm trình bày. - HS đọc đoạn văn, và nêu câu trả lời. + Đất trời như được gột rửa và trở nên tinh khiết lạ thường,... + Tìm những câu thể hiện tình cảm, cảm xúc về hoạt động có trong đoạn văn? - GV nhận xétt, tuyên dương + chay lăng xăng, rộn ràng,.... - GV yêu cầu HS đọc lại bài viết của bản thân, chọn một số câu để viết lại + Khi viết lại chú ý sử dụng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc cho đúng từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc - Lắng nghe - HS đọc
  17. cho đúng và hay, cần kết hợp giữa câu kể, câu tả với câu nêu cảm xúc trực tiếp. + HS lắng nghe, ghi nhớ. Viết lại câu văn - GV gọi HS đọc lại câu văn của mình và trả lời câu hỏi. + Vì sao em lại sửa câu văn lại như vậy? - GV nhận xét, tuyên dương các bạn có cố gắng - HS đọc bài văn và nêu câu trả lời. - Lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 1/ Em hãy viết 1 - 2 câu về trao đổi với người - HS suy nghĩ trả lời theo ý của bản thân. thân về hoạt động ở lớp? - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử - Địa lí NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. – Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...), tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin
  18. để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào; sưu tầm được tư liệu, khai thác thông tin để tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu về một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng. - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc, HS đọc và suy nghĩ để trả lời câu hỏi suy nghĩ về bốn câu thơ Bác Hồ đã trong SGK bằng cách ghi ra giấy viết về tình hữu nghị giữa hai nước Việt nháp, sau đó trao đổi với bạn bên Nam và Lào để thực hiện nhiệm vụ: Hãy cạnh. chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước Lào. “Thương nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua Việt – Lào, hai nước chúng ta Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long”. - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ - HS trả lời. sung thêm thông tin (nếu có). - GV nhận xét hoạt động của cá nhân HS và trao đổi của cả lớp. GV sử dụng những hiểu biết của HS về sự kiện này để dẫn dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới
  19. Khám phá 3: Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Lào (15 phút) - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi. hoặc nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình từ 2 đến 4, thảo luận để thực hiện yêu + HS làm việc cá nhân kể được tên cầu: Đọc thông tin, quan sát các hình và một số công trình tiêu biểu. sưu tầm thêm hình ảnh để mô tả một số nét + Thảo luận để chọn công trình dự nổi bật của các công trình tiêu biểu ở Lào; định mô tả. Mô tả một công trình mà em ấn tượng. + Nhóm 1: Cánh đồng Chum. + Nhóm 2: Thạt Luổng. + Nhóm 3: Cố đô Luông Pha-băng. + Đọc thông tin về công trình dự định GV có thể cho HS chuẩn bị trước ở nhà và mô tả, thống nhất nội dung và cử đại thực hiện việc trưng bày các hình trên lớp diện trình bày (nếu được yêu cầu). cùng với thành viên trong nhóm. + Các nhóm phác hoạ những ý tưởng - GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi mỗi nhóm trưng bày hình ảnh để mô tả một số kể tên các công trình và mô tả một công nét nổi bật của các công trình tiêu trình, các bạn khác lắng nghe và bổ sung biểu ở Lào lên một tờ bìa và dán lên (nếu có). tường xung quanh lớp học như một - GV cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn cuộc triển lãm tranh. nhau về hoạt động mô tả. Sau đó, GV đánh - HS tự đánh giá theo tiêu chí đủ các giá và chốt kiến thức (kết hợp chiếu hình nội dung: ảnh): Lào là đất nước có nền văn hoá lâu + Thời gian xây dựng công trình. dời với nhiều công trình tiêu biểu còn được bảo tồn đến ngày nay như: Cánh + Giới thiệu một số nét tiêu biểu của đồng Chum, cố đô Luông-pha-băng, công trình. Thạt Luổng.... Các công trình này thể + Ý nghĩa hoặc giá trị lịch sử của hiện sự sáng tạo của nhân dân Lào, được công trình. UNESCO ghi danh là Di sản thế giới. 3. Luyện tập: (10 phút) 3.1. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung Địa lí. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 1, em hãy kể - HS thực hiện nhiệm vụ. tên và xác định trên lược đồ một số cao nguyên, sông của Lào.
  20. - GV gọi 2 – 3 HS kể tên và xác định một số cao nguyên, sông của Lào trên lược đồ - HS kể tên theo yêu cầu. treo tường; các HS sử dụng bảng kiểm để quan sát, tự đánh giá kĩ năng khai thác - HS khác nhận xét. thông tin bằng lược đồ của bản thân và các bạn trong lớp. - GV nhận xét và đánh giá hoạt động luyện tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau kĩ năng khai thác thông tin trên lược đồ của HS. 3.2. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung Lịch sử. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập bảng về một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào. + GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm - HS lập và hoàn thành bảng theo gợi đã hoàn thành ngay tại lớp. ý trong SGK vào vở. + GV tổ chức cho HS trao đổi bảng và đánh giá, chấm điểm lẫn nhau dựa trên các tiêu - Các bạn HS khác lắng nghe, nhận chí nội dung và hình thức dưới đây. xét và bổ sung (nếu có). - Hs đánh giá theo tiêu chí. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (7 phút) - GV có thể tổ chức trò chơi “Ai là triệu - HS tham gia chơi. phú” để kiểm tra kiến thức của HS. - Sưu tầm tranh ảnh, thông tin, về một - HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. (lưu công trình tiêu biểu của Lào và chia sẻ với ý cần nêu được tên công trình, thời bạn. gian xây dựng, nét nổi bật ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 4)