Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 32 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Tuần 25 Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2024 Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng - HS tham gia lắng nghe anh về các hình để khởi động bài học. - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi:
  2. - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: (Bỏ hết các khối hộp lập phương vào thùng) là dùng công thức tính thể + Cần làm thế nào để xác định thể tích của tích hình hộp chữ nhật thùng đó? +Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì (Thể tích V của hình hộp chữ nhật có chiểu dài a, chiểu +Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp rộng b và chiều cao c (cùng như trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách đơn vị đo) được tính theo tính thể tích của chiếc hộp. công thức: V = a X b X c. (Muốn tính thể tích hình hộp -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích chữ nhật ta lấy chiều dài x của hình hộp chữ nhật. chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) 3. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. + Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Cách tiến hành: -HS đọc đề bài, cả lớp theo Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức dõi.. về tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số -HS làm bài cá nhân đo cho trước. (Thể tích của hình hộp chữ -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm nhật là: 8 X 5 X 6 = 240 bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối (cm3). chiếu, nhận xét bài làm của các bạn trên bảng. -GV và lớp nhận xét. Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng
  3. giải quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - HS đọc đề bài, cả lớp theo -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo dõi.. nhóm. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm. (Thể tích của bể cá đó là: 10 X 6 X 8 = 480 (dm3). 1 dm3 = 1 lít -Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà 480 dm3 = 480 lít nên thể tích GV có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa của bể cá nay bằng khoảng để-xi-mét khối và lít bằng cách trả lời thêm 480 hộp sữa 1 lít, 960 chai câu hỏi “Thể tích của bể cá này bằng tổng thể nước khoáng 0,5 lít, 96 chai tích của bao nhiêu hộp sữa 1 l, hay bao nhiêu nước khoáng 5 lít, . chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l hay bao nhiêu chai nước khoáng 5 l?”. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - HS lắng nghe. -HS trả lời: + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 X 5 X 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 (cm3). -GV cho HS thảo luận và làm bài + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, theo cá nhân rồi chia sẻ cách làm của chiều rộng và chiều cao của khối hình, mình. rồi áp dụng công thức tính thể tích của -Ở bài tập này có thể tính theo hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của những cách nào?
  4. khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 cm. Thể tích của khối hình là: 10 x 10 x 6 - Đánh giá tổng kết trò chơi. = 600 (cm3). - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập.
  5. Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, lắng nghe bạn đọc. Đắk Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời các nhóm trình bày. sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk. – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn lặp với nhau mà vẫn làm cho dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ người đọc, người nghe hiểu được ngữ đó có tác dụng gì? ý nghĩa câu văn. Xúc động trước tình cảm của người cha dành cho con gái và tiếng dương cầm da diết của người thiếu nữ mù, Bét-tô- - Cả lớp lắng nghe. ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt - HS thảo luận theo nhóm. đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại mạnh mẽ như sóng - Các từ ngữ in đậm trong đoạn sông Đa-nuýp. văn nói về nhà soạn nhạc cổ điển
  6. (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo người Đức Bét-tô-ven dục Việt Nam, 2022) (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một hình tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn. - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. - GV nhận xét. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: - HS lắng nghe. Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với - 2,3 HS đọc lại. nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn văn. Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn dưới đây thay thế cho những văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ từ ngữ: nào? + họ: những nghệ nhân người a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ Mông thổi khèn; nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi + nhà du hành: con dơi; mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác mi. của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam)
  7. c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao) Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây: - Hs đọc nội dung, yêu cầu thành phố thành phố thiên - HS thảo luận nhóm, trình ngàn hoa du lịch đường du bày, và lý giải lý do chọn từ lịch đó. Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không của nước ta. Thành phố du chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ lịch níu chân du khách không chỉ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. vì khí hậu nơi đây quanh năm mát Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch khách không thể không ghé thăm thung hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân ở thiên đường du lịch, du khách Hương,... Đó là những địa danh huyền không thể không ghé thăm thung thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, làm mới mình trong mắt du khách, gần hồ Xuân Hương,... Đó là những đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm địa danh huyền thoại đã làm nên du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm mình trong mắt du khách, gần đây, du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà Đà Lạt xây dựng thêm một số Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu điểm du lịch mới như làng Cù Lần, sức hút đối với du khách trong nước và thế đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà giới. Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ (Lâm Anh) góp phần làm nên một thành phố - Nhận xét, khen ngàn hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  8. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa - Các nhóm tham gia trò chơi vận lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều dụng. hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Tiếng việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG . I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết chương trình hoạt động. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem 1 video về chuoiwng - HS lắng nghe trình hoạt động Đội. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung - HS cùng trao đổi với GV vè nội video. dung video.
  9. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Đọc bản chương trình dưới đây và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV nêu cách lắng nghe bạn đọc. thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc bài theo nhóm: - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo - HS làm việc theo nhóm, cùng nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài. nhau đọc bài văn và đưa ra cách trả - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài lời: văn và trả lời các câu hỏi dưới đây: a. Chương trình trên nhằm triển a. Chương trình trên nhằm triển khai hoạt khai hoạt động: Tiết học biên động nào? cương – tìm hiểu cột mốc biên b. Chương trình gồm có mấy mục? Đó là giới và nhiệm vụ người dân trong những mục nào? bảo vệ cột mốc biên giới. c. Mỗi mục gồm những nội dung gì? b. Chương trình gồm có 4 mục, đó là các mục: (1) Mục đích (2) Thời gian và địa điểm (3) Chuẩn bị (4) Kế hoạch thực hiện. c. Mỗi mục gồm các nội dung: Mục (1): Nêu lí do thực hiện chương trình, lợi ích chương trình mang lại. Mục (2): Nêu thời gian tổ chức, địa điểm tổ chức. Mục (3): Nêu thời gian, nội dung và người phụ trách tiến hành nội - GV mời các nhóm trình bày kết quả. dung: - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. + Tham quan Đài quan sát và cột - GV nhận xét chung, tuyên dương mốc; + Nghe giới thiệu về lịch sử hình thành cột mốc, việc quản lí và bảo vệ cột mốc; + Nêu câu hỏi về cột mốc, biên giới và công việc của các cán bộ, chiến sĩ biên phòng;
  10. + Giao lưu văn nghệ và chụp ảnh kỉ niệm. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động G:.– Những hoạt động chuẩn bị – Cách lập kế hoạch thực hiện - GV mời HS trả lời. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. lớp lắng nghe. - Một số HS trả lời: Những điểm cần lưu ý khi viết chương trình hoạt động: + Các hoạt động chuẩn bị phải thực sự liên quan và phù hợp với chủ đề hoạt động. + Kế hoạch thực hiện phải được - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: lập gồm các mục: mục đích, thời Chương trình hoạt động thường được trình gian và địa điểm, chuẩn bị, kế bày theo các mục; mục đích, thời gian và địa hoạch thực hiện, điểm, chuẩn bị, kế hoạch thực hiện,.... + Có thể bổ sung thêm mục nhằm lí giải và phân công, thực hiện nội dung rõ ràng, phục vụ mục đích của chương trình muốn tổ chức. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến Tìm đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội thức đã học vào thực tiễn. hoặc sản vật độc đáo của một địa phương. – Ca dao về di tích: “Bình Định có núi Vọng Phu Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh” “Ngọ Môn năm cửa, chín lầu Cột cờ ba bậc, Phu Văn Lân hai tầng” Ca dao về lễ hội: - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
  11. - GV nhận xét tiết dạy. “Gái chưa chồng nhớ hang Cắc Cớ Trai chưa vợ nhớ hội chùa Thầy” - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THAM GIA LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được ya nghĩa của lễ hội. - Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện được sự tiến bộ của cá nhân tập thể. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết chia sẻ ý nghĩa, xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt động trong lễ hội. Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. Yêu quê hương, đất nước. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hoạt động 1: Lời chào. - GV cho hs xem video về các lễ hội. GV hỏi HS: Em đã được tham gia lễ hội nào - HS trả lời, chia sẻ. chưa? Lễ hội đó có những gì? GT : Lễ hội là một trong những nét văn hóa của - HS lắng nghe. dân tộc ta, nó không chỉ là nơi để vui chơi giải trí mà nó còn là để cho nhân dân ta thể hiện mong ước hay nhớ ơn tổ tiên ông bà ta. Mỗi một quê hương có những lễ hội riêng.Vậy quê hương mình có lễ hội gì thì cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé.
  12. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương. GV cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - Chia sẻ về một lễ hội truyền thống ở địa - Hs chia sẻ phương mà em biết hoặc từng tham gia: + Tên lễ hội: Lễ hội đền Hai Bà + Tên, địa điểm và thời gian tổ chức lễ hội. Trưng (huyện Mê Linh, Hà Nội) + Ý nghĩa của lễ hội. + Địa điểm: Đền thờ Hai Bà + Các hoạt động diễn ra trong lễ hội Trưng, thôn Hạ Lôi, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. + Thời gian: tổ chức vào ngày mùng 6 đến hết mùng 8 tháng giêng + Các hoạt động diễn ra của lễ hội: Lễ rước kiệu, tế lễ theo nghi thức truyền thống, Chương trình - GV gọi Hs chia sẻ. nghệ thuật” Âm vang Mê Linh”. - GV nhận xét + Ý nghĩa của lễ hội:Để tôn vinh tinh thần đấu tranh quật cường, ý chí anh hùng của Hai Bà Trưng đồng thời cũng thể hiện ý chí anh hùng của người phụ nữ Việt Nam. Khơi dậy niềm tự hào dân tộc và khối đoàn kết cộng đồng. Hoạt động 2: Lập kế hoach tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương. -GV cho HS thảo luận để lập kế hoạch - HS thảo luận nhóm và cùng nhau tham gia lễ hội truyền thống ở địa chia sẻ. phương. - Đại diện các nhóm trình bày ( - Các nhóm góp ý bổ sung. - Hs lắng nghe - HS tham khảo
  13. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mỗi nhóm liệt kê các nội dung công việc và thời gian thực hiện (trang phục, phương tiện.Gợi ý: ăn mặc lịch sự, phù hợp với hoạt động của lễ hội, chuẩn bị các phương tiện đầy đủ khi tham gia lễ hội - Chia sẻ kế hoạch của nhóm mình với cả lớp. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động luyện tập - GV mời HS chia sẻ các hoạt động của - HS chia sẻ. mình tham gia tại lễ hội. Nêu được ý nghĩa của lễ hội. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đề nghị HS về chuẩn bị tiết mục tái - HS lắng nghe, chuẩn bị. hiện một hoạt động trong lễ hội truyền thống ở địa phương - Nhận xét, giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________________ Buổi chiều Đạo đức CHỦ ĐỀ 7: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại.
  14. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. Biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Biết thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên cho học sinh nghe, hát bài “Tự bảo - Học sinh nghe, hát theo bài hát vệ mình nhé” (sáng tác Nguyễn Văn Chung) “Tự bảo vệ mình nhé”. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung, ý nghĩa - Cùng trao đổi về nội dung và bài hát: Bài hát nhắc nhở chúng ta điều gì để ý nghĩa bài hát. bảo vệ bản thân chúng ta cần làm gì? - Bài hát nhắc nhở chúng ta cách - Giáo viên mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. bảo vệ bản thân mình để bảo vệ bản thân chúng ta cần nhớ ba - Giáo viên nhận xét kết luận dẫn vào bài mới: bước: nói không nếu lo sợ; bỏ đi Cơ thể của chúng ta thuộc về chính chúng ta. ngay; kể lại với cha mẹ. Không ai có quyền làm bất cứ điều gì với cơ - HS lắng nghe. thể chúng ta mà khiến ta khó chịu. Bài học này sẽ giúp các em biết cách phòng tránh xâm hại để bảo vệ bản thân mình. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu - Học sinh làm việc cá nhân, - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 4 bức quan sát tranh, thảo luận nhóm tranh trong sách giáo khoa. đôi để thực hiện yêu cầu, ghi kết - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu biểu quả vào nháp. hiện xâm hại trẻ em trong các bức tranh 1, 2, 3, 4? - Đại diện nhóm trình bày kết - Giáo viên mời đại diện các nhóm trả lời câu quả thảo luận hỏi. + Tranh 1: bạn nam bị người đàn ông đánh gây đau đớn.
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông chạm vào người khiến bạn khó chịu sợ hãi. + Tranh 3: bạn nam đói mệt mà bố không quan tâm. + Tranh 4: bạn nam bị mẹ mắng ở nơi công cộng khiến bạn xấu hổ. - HS lắng nghe và nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương - Giáo viên kết luận: 4 bức tranh thể hiện bốn biểu hiện của việc xâm hại: + Tranh 1: xâm hại thể chất + Tranh 2: xâm hại tình dục + Tranh 3: bỏ mặc, xao nhãng + Tranh 4: xâm hại tinh thần - Học sinh thảo luận nhóm 4, Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mở rộng ghi kết quả vào nháp. - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4: Kể thêm các biểu hiện khác của xâm hại trẻ em mà em biết? - GV quan sát hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm trình bày kết - Giáo viên mời học sinh đại diện nhóm trình quả thảo luận. bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. Một số biểu hiện khác của xâm - Giáo viên nhận xét, tuyên dương hại trẻ em như: 1. Xâm hại thể chất: Đánh đập, mua bán trẻ em, bóc lột sức lao động 2. Xâm hại tinh thần: Chửi mắng, chì chiết, cấm ra khỏi nhà, buộc phải chứng kiến cảnh bạo lực, - GV kết luận: Có nhiều biểu hiện khác của 3. Bỏ mặc, xao nhãng: Bỏ rơi, xâm hại trẻ em, mỗi học sinh cần nhận diện bỏ mặc bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh được các biểu hiện đó để có cách phòng tránh cho hoặc hạn chế vệ sinh cá phù hợp. nhân, 4. Xâm hại tình dục: Dụ dỗ, xúi bẩy, lôi kéo, ép buộc thực hiện một số hành vi mang tính chất kích dục, 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - GV yêu cầu HS làm bài tập 1/53 - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS trao đổi bài làm + Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến - HS bày tỏ ý kiến. nào dưới đây? Vì sao? + Đồng tình với các ý kiến: a. Vì trẻ em cũng như các cá nhân cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, do vậy mọi trẻ em đều có quyền được bảo vệ khỏi các hình thức xâm hại. d. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em có thể là bất kì ai, ngay cả bạn bè cùng tuổi. – GV gọi HS bày tỏ ý kiến e. Vì bất kì ai cũng có thể là nạn – GV mời một vài HS giải thích vì sao em đồng nhân của xâm hại tình dục. tình hoặc không đồng tình. + Không đồng tình với các ý – GV nhận xét, kết luận. kiến: b. Vì thủ phạm xâm hại trẻ em vừa có thể là người mà trẻ quen biết, vừa có thể là những người Bài tập 2: Nhận diện hành vi lạ mà trẻ không – GV yêu cầu HS bài tập 2 trong SGK, thảo quen biết. luận cặp đôi để nhận diện các biểu hiện của c. Vì nhiều trẻ em bị xâm hại xâm hại. bởi chính người quen, thân của + Những hành vi nào dưới đây là biểu hiện của trẻ. xâm hại? Vì sao? - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – HS đọc bài tập, thảo luận cặp đôi, viết kết quả thảo luận vào nháp. - HS đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. a. Đây là biểu hiện của việc xâm hại về tinh thần đối với Cường vì khiến bạn trở nên buồn bã, thiếu tự tin. - GV gọi đại diện trình bày trước lớp. b. Không phải là biểu hiện của xâm hại vì bác sĩ khám ngực cho An khi có cả mẹ bạn ở đó. c. Đây là biểu hiện của xâm hại tinh thần và xâm hại thể chất vì đã làm bạn tổn thương về tâm lí, - GV mời một số nhóm khác nhận xét, nêu ý chịu đau đớn kiến. về cơ thể,.... - GV nhận xét, tuyên dương. d. Đây là biểu hiện của xâm hại tình dục vì việc vuốt má và sờ vào người Hạ của người hàng xóm làm bạn sợ hãi, không thoải mái. e. Đây là biểu hiện của việc xao nhãng (có cả biểu hiện xâm hại thể chất, tinh thần) vì bố đã đối xử tệ với Tâm, bắt bạn phải nghỉ học để làm các công việc nhà. - HS các nhóm bạn nhận xét, nêu ý kiến 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc HS về nhà: Tìm hiểu Vì sao phải phòng, tránh xâm hại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________
  18. Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: ĐƯỜNG QUÊ ĐỒNG THÁP MƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Đường quê Đồng Tháp Mười”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm giác ngạc nhiên, thích thú trước không gian, nhịp sống có màu sắc riêng của vùng Đồng Tháp Mười. - Đọc hiểu: Nhận biết được nghĩa của các từ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp riêng của cuộc sống và tâm hồn con người vùng Đồng Tháp Mười. Cuộc sống của họ gắn bó với sông nước, kênh rạch. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng miền đều có những sản vật đặc trưng mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó. Cảnh đẹp Đồng Tháp Mười ấn tượng với thiên nhiên, con người sôi động, náo nức xen lẫn những giản dị, chất phác và đầy yêu thương. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định Cách tiến hành - GV hỏi HS: Nội dung bài Đàn t’rưng- tiếng HS lắng nghe, trả lời. ca đại ngàn? Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn - GV nhận xét. con người bao đời đã tạo nên vẻ
  19. đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu những hiểu biết của mình về vùng đất Đồng ý kiến Tháp Mười. Những điều em biết về vùng đất Đồng Tháp Mười: Đây là vùng đất trong lãnh thổ phía Nam nước ta. Trong chiến tranh chống Pháp và chiến tranh Việt Nam, nơi đây là một trong những chiến khu quan trọng. Đồng Tháp Mười có hệ sinh thái rừng tràm rộng lớn, đồng cỏ ngập nước, nhiều loài - GV Nhận xét, tuyên dương. sen – súng và thực vật thuỷ sinh - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. trong đầm lầy, kênh rạch - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ dẫn cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các + Mỗi khổ thơ là một đoạn. đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: thả lồng đèn,cá lòng tong, xuồng lướt, lóe nắng, chở lúa vàng - GV hướng dẫn luyện đọc câu diễn cảm, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả cảnh sắc - HS đọc từ khó. và nhịp điệu của cuộc sống. Bông súng thả lồng đèn
  20. Sáng bồng bềnh mặt nước - 2-3 HS đọc câu. Cá lòng tong chạy trước Dẫn đường về thăm ông. - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ - HS lắng nghe cách đọc đúng điệu diễn cảm ... ngữ điệu. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa thì đưa ra để GV hỗ trợ từ. - HS nghe giải nghĩa từ 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng lượt các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, đường về quê + Qua cảm nhận của bạn nhỏ, đường thú vị như thế nào qua cảm nhận của bạn về quê thú vị qua các chi tiết: bông nhỏ? súng trên mặt nước như thả lồng đèn, sáng bồng bềnh; cá lòng tong dẫn đường. + Câu 2: Tìm những nét đẹp riêng của + Những nét đẹp riêng của vùng vùng Đồng Tháp Mười được miêu tả Đồng Tháp Mười được miêu tả trong trong bài thơ. bài thơ: – Về cảnh vật thiên nhiên – Về cảnh vật thiên nhiên: đường – Về cuộc sống con người quê, sào vít cong; xuồng lướt như tên bắn; thuyền đuôi tôm chở lúa rẽ sóng; búp sen hồng từ đầu thu tới + Câu 3: Những từ ngữ nào trong bài thơ cuối hạ; cầu trăm đốt tre. gợi tả nhịp sống ở Đồng Tháp Mười rất – Về cuộc sống con người: ông như sôi động, náo nức? bụt, hiền lành. - Những từ ngữ trong bài thơ gợi tả nhịp sống ở Đồng Tháp Mười rất sôi