Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 25 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2024 Tiếng việt ĐỌC: ĐÀN T’RƯNG- TIẾNG CA ĐẠI NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài “Đàn t’rưng- tiếng ca đại ngàn”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhân rộng từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc thú vị khi khám phá nét đặc sắc của vùn đất Tây Nguyên. Đọc hiểu: Nhận biết được các từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hòa với tiếng suối chảy, gió reo. Hiểu được nội dung chính của bài: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài, trả lười được câu hỏi 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Cách tiến hành: 1.Ôn bài cũ. - GV hỏi HS: Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ cẩm HS lắng nghe, trả lời.
- muốn nói với chúng ta điều gì? - GV nhận xét và chốt: Bài nêu cảm nhận được vẻ đẹp đặc sắc của các di sản văn hóa Việt Nam. - HS lắng nghe. Biết tự hào, trân trọng những giá trị văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc. Có ý thức giữ gìn các di sản văn hóa dân tộc trên nước ta. 2. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát trang và lên chia sẻ những - HS thảo luận nhóm, chia sẻ, nêu ý kiến ( hiểu biết của mình về Tây Nguyên. Nhà rông, cồng chiêng, lễ hội, trang phục ). - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Đến Tây Nguyên .. suối reo của - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- đàn t’rưng. + Đoạn 2: Phần còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó, dễ phát âm sai: điệu hát ru, địu, trỉa lúa,chòi canh, rộn rã, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đến Tây Nguyên,/ ta thường được nghe tiếng đàn t’rưng/ ngân dài theo dòng suối,/ hòa cùng tiếng gió/trên đồi núi hoang vu.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu:, đọc đúng ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. diễn cảm ... - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + đàn t’rưng: đàn của một số đồng bào dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên làm bằng những đoạn nứa dài, ngắn khác nhau, treo trên một cái giá, gõ bằng dùi. + trỉa: gieo trồng bằng cách tra hạt giống vào từng hốc và lấp đất lên. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi:
- các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng đất Tây Nguyên? +Tiếng đàn t’rưng rộn rã. + Câu 2: Tiếng đàn T’rưng gắn bó với người + Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới Tây Nguyên như thế nào? lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối nước lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của tiếng đàn GV giới thiệu thêm: ở Tây Nguyên, mỗi t’rưng. chiều từ rẫy về buôn, những chàng trai, cô gaisai nấy đều quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của Tây Nguyên. + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây Nguyên? + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự tưởng tượng của mình. + Câu 4: Theo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? + Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi. Câu 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về cuộc sống và con người Tây Nguyên? - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. + Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc sống - GV nhận xét, tuyên dương ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, người - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc sống. học. - GV nhận xét và chốt: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp
- riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay. Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những xúc của mình sau khi học xong bài “Đàn t’rưng- cảm xúc của mình. tiếng ca đại ngàn” - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ THAY THẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ..) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm ,.. để liên kết các câu trong đoạn văn. . - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào Danh từ? Lấy ví dụ? + HS trả lời - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. Bài 1: Mỗi từ in đậm trong đoạn văn dưới đây thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe Cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk bạn đọc. Lắk vào mùa mưa có rất nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở thành những hồ nước đầy ăm ắp như những chiếc gương lớn. (Theo Thiên Lương) - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – Từ in đậm “đó” thay thế cho từ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. ngữ: cánh đồng cỏ của cao nguyên Gia Lai, Đắk Lắk.
- – Từ in đậm “chúng” thay thế cho từ ngữ: những vạt đất trũng. Tác dụng của việc thay thay thế từ ngữ trong đoạn văn giúp liên kết các câu văn với nhau, làm cho những từ ngữ cùng chỉ một đối tượng rút ngắn lại, tránh sự trùng lặp với nhau mà vẫn làm cho người đọc, người nghe hiểu được ý nghĩa câu văn. Bài 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng gì? - Cả lớp lắng nghe. Xúc động trước tình cảm của người cha dành cho con gái và tiếng dương cầm da diết - HS thảo luận theo nhóm. của người thiếu nữ mù, Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi xuống và bắt đầu chơi. Những nốt nhạc ngẫu hứng vang lên, tràn đầy cảm xúc yêu thương của nhà soạn nhạc thiên tài, lúc êm ái, nhẹ nhàng như ánh trăng, lúc lại - Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về mạnh mẽ như sóng sông Đa-nuýp. nhà soạn nhạc cổ điển người Đức Bét-tô-ven (Theo Tiếng Việt 1, tập một, NXB Giáo dục (Beethoven, 1770 – 1827). Ông là một hình Việt Nam, 2022) tượng âm nhạc quan trọng trong giai đoạn giao thời từ thời kì âm nhạc cổ điển sang thời kì âm nhạc lãng mạn. - Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng ca ngợi, làm nổi bật lên tài năng, tên tuổi của người được nhắc đến. Giúp đoạn văn gợi hình, gợi cảm và lôi cuốn hơn. - HS lắng nghe. - 2,3 HS đọc lại. - GV nhận xét.
- - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn văn câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu dưới đây thay thế cho những từ ngữ: trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ + họ: những nghệ nhân người Mông thổi ngữ thay thế còn tránh được sự trùng lặp từ khèn; ngữ trong đoạn văn. + nhà du hành: con dơi; Bài 3: Các từ ngữ in đậm trong mỗi đoạn + nhạc sĩ giang hồ: con chim hoạ mi. văn dưới đây thay thế cho những từ ngữ nào? a. Đến Tây Bắc, bạn sẽ gặp những nghệ nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió. Hình bóng họ in trên nền trời xanh hệt như một tuyệt tác của thiên nhiên. (Theo Hà Phong) b. Một giây... hai giây... ba giây. Vèo một cái, con dơi buông người nhảy dù vào không trung rồi biến mất như một tia chớp. Chúng tôi vỗ tay reo hò ầm ĩ. Tối hôm ấy, chúng tôi rước đèn, chúng tôi phá cỗ, thỉnh thoảng lại ngước lên vòm trời trong biếc xem có thấy “nhà du hành” bay trở lại hay không. (Theo Vũ Tú Nam) c. Chiều nào cũng vậy, con chim hoạ mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót... Hót một lúc lâu, “nhạc sĩ giang hồ” không tên, không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ... (Theo Ngọc Giao)
- Bài 4: Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn - Hs đọc nội dung, yêu cầu dưới đây: - HS thảo luận nhóm, trình bày, và lý thành phố thành phố thiên giải lý do chọn từ đó. ngàn hoa du lịch đường du Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước lịch ta. Thành phố du lịch níu chân du khách Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của không chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát nước ta. Đà Lạt níu chân du khách không mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. chỉ vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ Trong những ngày lưu lại ở thiên đường du mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. lịch, du khách không thể không ghé thăm Trong những ngày lưu lại ở Đà Lạt, du thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương,... Đó là những địa danh huyền khách không thể không ghé thăm thung thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Hương,... Đó là những địa danh huyền Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch thoại đã làm nên một Đà Lạt mộng mơ. mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn Để làm mới mình trong mắt du khách, dâu tây Đà Lạt,.. Những điểm du lịch này sẽ gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số góp phần làm nên một thành phố ngàn điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi hoa vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt,.. hút đối với du khách trong nước và thế giới. Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một Đà Lạt vừa truyền thống vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và thế giới. (Lâm Anh) - Nhận xét, khen 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ thay thế. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
- tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ thay thế phù hợp có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Thông qua việc quan sát các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và kích thước tương ứng, HS phát triển năng lực quan sát, mô hình hoá và phát triển trí tưởng tượng hình học không gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Chủ động tích cực tính được thể tích của hình hộp chữ nhật.Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Nhận diện được hình hộp chữ nhật, hình lập phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh nghe bài hát tiếng anh về các - HS tham gia lắng nghe hình để khởi động bài học. - HS trả lời: + Bài hát vừa nghe nhắc đến các nhân vật nào? Khuyên chúng ta điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cẩu HS quan sát tranh và phân tích tình huống trong sgk , HS lắng nghe và trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh và cùng nhau tìm hiểu bài: + Cần làm thế nào để xác định thể tích của thùng đó? +Rô-bốt gợi ý một cách làm nhanh hơn đó gì (Bỏ hết các khối hộp lập phương vào thùng) +Sau đó, GV đưa ra kích thước của chiếc hộp như trong SGK rồi yêu cẩu HS thảo luận cách tính thể là dùng công thức tính thể tích tích của chiếc hộp. hình hộp chữ nhật -GV gợi mở để HS đưa ra quy tắc tính thể tích của (Thể tích V của hình hộp chữ
- hình hộp chữ nhật. nhật có chiểu dài a, chiểu rộng b và chiều cao c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: GV kết luận: Muốn tính thể tích hình hộp chữ V = a X b X c. nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng x chiều cao (cùng đơn vị đo) (Muốn tính thể tích hình hộp chữ 3. Hoạt động thực hành nhật ta lấy chiều dài x chiều rộng - Mục tiêu: x chiều cao (cùng đơn vị đo) + Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật. + Giải quyết được một số vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - Cách tiến hành: Bài 1: Bài tập này giúp HS củng cố kiến thức về tính thể tích hình hộp chữ nhật với các số đo cho trước. -GV có thể yêu cầu một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại trình bày vào vở và đối chiếu, nhận -HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. xét bài làm của các bạn trên bảng. -HS làm bài cá nhân -GV và lớp nhận xét. (Thể tích của hình hộp chữ Bài 2: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải nhật là: 8 X 5 X 6 = 240 3 quyết vấn đê' gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể (cm ). tích. -GV có thể cho HS thảo luận và làm bài theo nhóm. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm.
- -Mở rộng: Tuỳ khả năng liên tưởng của HS mà GV (Thể tích của bể cá đó là: 10 có thể giới thiệu thêm cách quy đổi giữa để-xi-mét X 6 X 8 = 480 (dm3). khối và lít bằng cách trả lời thêm câu hỏi “Thể tích của bể cá này bằng tổng thể tích của bao nhiêu hộp sữa 1 l, hay bao nhiêu chai nước khoáng 0,5 l, 1,5 l 1 dm3 = 1 lít hay bao nhiêu chai nước khoáng 5 l?”. 480 dm3 = 480 lít nên thể tích - Gọi đại diện nhóm trình bày. của bể cá nay bằng khoảng 480 - GV và lớp nhận xét tuyên dương. hộp sữa 1 lít, 960 chai nước khoáng 0,5 lít, 96 chai nước khoáng 5 lít, . 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3: Bài tập này giúp HS củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với thực tiễn liên quan đến đo thể tích. - HS lắng nghe. -HS trả lời: + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình -GV cho HS thảo luận và làm bài theo cá nhân rồi chia sẻ hộp chữ nhật là: 10 X 5 cách làm của mình. X 2 = 100 (cm3). -Ở bài tập này có thể tính theo những cách nào? Thể tích của khối hình là: 100 X 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp
- chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiểu cao 6 cm. Thể tích của khối hình - Đánh giá tổng kết trò chơi. là: 10 x 10 x 6 = 600 - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. (cm3). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Khoa học CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Phân biệt được đặc điểm của của con người trong giai đoạn tuổi trưởng thành và tuổi già 2. Năng lực, phẩm chất - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về giai đoạn của con người tuổi trưởng thành, tuổi già. Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: Ai thông minh - HS tham gia trò chơi. hơn học sinh lớp 5 với các câu hỏi trả lời nhanh: + Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào khoảng nào? - 10 -15 tuổi. + Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng nào? + Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính thức - 13-17 tuổi bước vào tuổi dậy thì? + Dấu hiệu nào cho biết người con trai đã chính - Có kinh nguyệt. thức bước vào tuổi dậy thì? - Có hiện tượng xuất tinh. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi vị thành niên, cơ thể chúng ta bước vào giai đoạn tuổi trưởng thành và sau đó là tuổi già, vậy đặc điểm của các - HS lắng nghe. giai đoạn này như thế nào, chúng ta: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t3)” 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1: Tuổi trưởng thành - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Quan sát hình 4, đọc khung thông tin trong - HS đọc thông tin và hoạt động theo cặp SGK. dưới sự hướng dẫn của GV. - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Đặc điểm nổi bật của con người ở trưởng thành là: Cơ thể phát triển và hoàn thiện về thể chất và tâm lí. Ở lứa tuổi này, con người có thể lập gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. + Vai trò của người trưởng thành đối với
- gia đình và xã hội: Là lực lượng chủ yếu tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất trong xã hội. - HS lắng nghe. + Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở tuổi trưởng thành? + Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình và xã hội? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động khám phá 2. Tuổi già - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả + Quan sát hình 5, đọc khung thông tin trong lời câu hỏi: SGK. - Đại diện các nhóm chia sẻ: + Nêu một số điểm nổi bật của của con người + Một số điểm nổi bật của của con người ở tuổi già? ở tuổi già: Sức khỏe, sự nhạy bén của các + Vai trò của người già đối với gia đình và xã giác quan, trí nhớ, giảm dần nhưng vẫn hội? tiếp tục đóng góp cho gia đình và xã hội. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học - HS tham gia trò chơi Chuyên gia tập: tâm lí. Giai Độ tuổi Ngoại Sự phát Một số - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu đoạn hình triển cơ việc học tập.
- thể làm trong gia đình Tuổi ấu thơ Tuổi vị thành niên Tuổi trưởng thành Tuổi già - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ phiếu học tập. - Các nhóm lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả lời tốt. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh. - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị chuẩn bị - Học sinh giới thiệu người trong ảnh với các bạn trong nhóm. - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì? - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì? - 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. bức ảnh mà mình chuẩn bị. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm
- SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: TÁI HIỆN LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh trinhg bày được tiết mục tái hiện hoạt động đã chuần bị. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua sản phẩm. Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. Biết chia sẻ với bạn những thành tích mình đã đạt được trong quá trình học tập của những năm qua. - Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh xem video về các hoạt - HS quan sát và lắng nghe. động của lễ hội. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung +Trong lễ hội có các hoạt động nào? +Em thích nhất hoạt động hay tiết mục nào - HS lắng nghe.
- trong lễ hội. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới:Trong lễ hội có rất nhiều các hoạt động hứng thú và bổ ích. Bây giờ chúng ta cùng khám phá hoạt động ấy qua hoạt động Tái hiện lễ hội truyền thống. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động tuần. cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. hoạt động cuối tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung: Trong tuần các em đã tham gia tốt các hoạt động của lớp, của trường. .Hoạc tập: Nhiều em tham gia tích cực hoạt - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển động học, linh hoạt trong hoạt động nhóm, khai kế hoạt động tuần tới. nhiều em có tiến bộ trong chia sẻ ý kiến cá nhân: Hồ Châu, Bảo Ngân. Trực nhật, vệ sinh: Phân lớn các em đã tự giác - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét
- thực hiện công việc theo sự phân công ( các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu Khánh Hoàng, Phan Châu, Bảo Ngân), Ý thức cần. giữ gìn vệ sinh có nhiều tiến bộ Tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh: Nhiều em - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. tham gia tích cực góp phần vào sự thành công cho buổi giao lưu: Minh Ngọc, Bảo Ngân, Hồ - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ Châu, Thanh Hằng... tay. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Tái hiện lễ hội truyền thống. - GV mời HS trình bày. - Trình diễn tiết mục tái hiện hoạt động đã - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị trình chuẩn bị bày. - Bình chọn tiết mục hấp dẫn. - HS bổ sung thêm ý kiến của các bạn về mình nếu thấy hợp lý. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm, bình chọn.

