Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 26 Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Biết vận dụng tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - Học sinh rèn ý thức chăm chỉ, ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. * Hoàn thành bài tập, Bài tập 1,2,3 trang 60 + bài 4, 1, 2 trang 61. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Quan sát các hình và cho biết: + Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ + Trả lời: A: Hình LP và C: Hình nhật là? HCN + Câu 2: Hình trụ là? + Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ + Trả lời Hình B nhật? + Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với
- Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập chiều cao phương? + Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân - GV Nhận xét, tuyên dương. với 6 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1( trang 60), Bài 1( Trang 61)Chọn câu trả lời đúng - Hs đọc yêu cầu bài. - GV mời hs đọc yêu cầu bài. - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng - GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án hoa đáp án. đúng. - GV Nhận xét tuyên dương. Bài 2. Hoàn thành bản sau: - YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề - Hs đọc, phân tích đề theo HD của - YC hs hđ nhóm bàn GV Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 - HS làm việc nhóm bàn Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 S xung quanh ? ? Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m S toàn phần ? ? S xung quanh 256 dm2 1 m2 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. S toàn phần 384 dm2 1,5 m2 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện nghe. theo yêu cầu. - HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. + Hộp dạng hình gì?
- + Kích thước dài ,rộng,cao của hình? + Hình hộp chữ nhật. + chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, + Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật? chieều cao 3cm. + Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao + Dài nhân rộng nhân cao nhiêu? + Thể tích chiếc hộp Nam làm là: 6 × 3 × 3 = 54 cm3 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp) dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn màu nâu lên các mặt xung quanh và màu vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó. Tính diện tích toàn phần được sơn màu nâu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. + Diện tích xung quanh chính là diện tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện - GV nhận xét, tuyên dương. tích sơn màu nâu là: (25 + 20) × 2 × 10 = 900 cm2 Bài 2 ( Trang 61): Cho HS làm vào vở. -HS làm vào vở. Nêu kết quả, chia sẻ theo cặp đôi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Cho HS nhắc lại quy tắc tính Sxq, Stp hình hôp chữ nhật. - GV nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi. nhạc. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay - HS lắng nghe cách chơi và trả lời nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng câu hỏi. thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.) + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. trong đoạn văn, là những cách nào? + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên câu bằng từ ngữ nối, liên kết câu kết bằng hình thức nào? bằng từ ngữ thay thế.
- Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái từ ngữ sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài - hoa đã già. (Theo Băng Sơn) - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe - GV giới thiệu vào bài mới. - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập. Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong làn sương ấm. (Theo Vũ Tú Nam) b. (1) Múa sư tử thực chất là một điệu múa võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng những con vật này dùng đủ miếng võ để né tránh một cách tài tình. (Theo Trần Quốc Vượng- Lê Văn Hảo- Dương Tất Từ) c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chơi chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống
- rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,... (3) Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng phiếu bài tập sau: nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. Đáp án: - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày + Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào
- chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn. (người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng) Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. .......... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. .......... thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, ......... sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS đọc yêu cầu bài tập - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu - GV mời các nhóm trình bày. lớn - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Đoạn văn này đã dùng những cách liên + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ kết câu nào? và bằng từ ngữ nối + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ
- chồng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. + Từ ngữ nối: nhưng Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới - HS lắng nghe thiệu về một phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học sinh có thêm tài liệu tham khảo để viết văn hay hơn. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia sẻ trước lớp. - Chia sẻ bài làm trước lớp. - GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét - GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét: + Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện - HS nhận xét bài của mình và của đi lại của người dân vùng sông nước. bạn theo các tiêu chí GV đưa ra. + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ ngữ nối. + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, + Đủ số lượng: 4 – 5 câu cô bác ở quê thường đi đánh cá bằng - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu thuyền. Mọi người đều coi thuyền là các từ ngữ nối và các các cách liên kết câu vật dụng gần gũi, gắn bó. Vào những khác (nếu có). buổi sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người dân miền biển. - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên - Lắng nghe dương những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn đã viết. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi. nhanh, ai đúng? “ Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ. - Đáp Án
- Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là + Câu 1: B một bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca. A. Đúng B. Sai Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm mới” thật vui vẻ. A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ + Câu 2: D B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu trong đoạn văn ở bài tập 2. - HS trả lời - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết học - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động đựa trên gợi ý của SHS và GV. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV mời HS nêu hoạt động mình đã viết - 2 HS nêu. chương trình ở tiết trước, tự nhận xét về bài làm của mình. - GV nêu kết quả chung về bài viết của HS - HS lắng nghe ở tiết trước, nêu những ưu điểm của các em. - GV nhận xét, tuyên dương những HS có bài viết tốt trình bày đẹp. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Nghe thầy cô nhận xét - GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu - HS đọc 2 đề bài. Cả lớp lắng của đề bài. GV nêu số HS viết chương nghe bạn đọc. trình cho mỗi hoạt động. - GV nhận xét về ưu điểm, hạn chế theo - Xem lại bài viết của mình khi từng mục của bản chương trình hoạt động: nghe GV nhận xét, có thể đánh dấu + Mục đích chương trình đặt ra đã đúng vào những chỗ có lỗi mà thầy cô đã chưa? nêu. + Địa điểm và thời gian thực hiện chương trình đã phù hợp chưa? + Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình đã đầy đủ chưa? + Việc xác định các nội dung cụ thể và phân bổ thời gian đã hợp lí chưa? - GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình thức: lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi sử dụng từ ngữ, lỗi diễn đạt,.. - HS lắng nghe, tiếp thu. Bài 2: Đánh giá bản chương trình hoạt động: - Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết chương trình và yêu cầu. - HS đọc thầm lại bản chương trình. - Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong
- SGK, dựa vào những nhận xét của thầy cô, tự đánh giá bản chương trình của mình - Đánh giá bản chương trình hoạt theo các mục đã nêu trong phần gợi ý. động dựa vào nhận xét của GV, các Tham khảo phần đánh giá chương trình ghi chép ở tiết trước và theo từng phát động phong trào xây dựng tủ sách của mục trong phần gợi ý. lớp. + Mục đích: Đã xác định và viết đúng. - HS tham khảo + Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp với hoạt động. + Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô phụ trách thư viện cùng tham gia chương trình phát động. + Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời gian: Điều chỉnh thời gian cho một số nội dung, cụ thể: giảm bớt thời gian ở nội dung Thống nhất kế hoạch và triển khai thực hiện, thêm thời gian cho nội dung Các tổ trao đổi kế hoạch thực hiện Bài 3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt động - GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của - HS làm việc cá nhân: thầy cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và những lỗi đã ghi chép trong hoạt động đã - Đọc lại bản chương trình, lưu ý viết ở Bài 14 để: những chỗ đã đánh dấu hoặc ghi lại. + Chỉnh sửa nội dung (hoạt động cụ thể, thời gian, phân công, )lỗi hoặc bổ sung + Chỉnh sửa chương trình theo nội các ý còn thiếu (nếu có) vào bản chương dung đánh giá ở hoạt động 3 và trình. những lỗi đã đánh dấu và ghi lại + Sửa hình thức trình bày. trong quá trình thầy cô nhận xét và - GV chiếu cho HS tham khảo về kế hoạt rà soát ở tiết trước. hoạt động “Chương trình phát động phong + Lưu ý sửa lỗi chính tả, lỗi diễn trào xây dựng tủ sách của lớp” đạt. Thời gian: tiết sinh hoạt lớp
- - HS tham khảo, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: Chia sẻ với người thân về những hoạt động - HS lắng nghe, thực hiện được thể hiện trong bản chương trình mà em đã viết. - GV hỏi HS thấy nội dung nào của Bài 15 - HS nếu theo ý kiến cá nhân thú vị, dễ nhớ. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em học tập tích - HS lắng nghe cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT CHỦ ĐIỂM : THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS hiểu nội dung ý nghĩa và hình thức của hoạt động xã hội. - Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh có được năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. Biết nhận biết, đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. -Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. * Liên hệ: Quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV chuẩn bị:
- + Tranh ảnh về các hoạt động xã hội với các nội dung và hình thức khác nhau. + Video về các hoạt động xã hội. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. Hoạt động 1: Tung bóng. - GV tổ chức trò chơi: Tung bóng - Giáo viên nêu cách chơi: - HS lắng nghe thầy/cô giáo hướng Giáo viên tung bóng lần lượt cho từng học dẫn cách chơi. sinh và đề nghị học sinh nói tên một hoạt động xã hội bất kỳ mà em biết hoặc từng tham gia. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi. - Học sinh chơi dưới sự giám sát của giáo viên. - Giáo viên mời 2 - 3 học sinh chia sẻ cụ thể - Học sinh chia sẻ theo yêu cầu của hơn về một vài hoạt động xã hội: đơn vị tổ giáo viên. chức, mục đích tổ chức, thành phần tham gia,... - Kết luận: Có rất nhiều loại hình hoạt động - Học sinh lắng nghe. xã hội được tổ chức với những mục đích khác nhau nhưng đều mang những ý nghĩa riêng nhằm mục đích giúp cho con người, xã hội, cộng đồng trở nên tốt đẹp hơn. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động xã hội. - Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ được nhóm, thực hiện các nhiệm vụ sau: giao. + Chia sẻ về những hoạt động xã hội mà em biết hoặc đã từng tham gia. + Thảo luận để xác định: nội dung hoạt động xã hội, hình thức hoạt động xã hội, ý nghĩa của hoạt động xã hội đối với bản thân và cộng đồng.
- - Học sinh thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ được giao - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Giáo viên tổ chức cho các nhóm thảo thảo luận. luận, thực hiện nhiệm vụ. Gợi ý: - Giáo viên mời các nhóm trình bày kết + Nội dung hoạt động xã hội có thể là quả thảo luận. bảo vệ môi trường, tôn vinh giá trị tuyên truyền thống, bảo vệ quyền của những người yếu thế, ... + Hình thức hoạt động xã hội rất đa dạng tạo cơ hội cho mọi người tham gia tự nguyện như lễ hội, lao động công ích, chạy hoặc đi bộ, chiến dịch, mit tinh,... + Hoạt động xã hội có ý nghĩa tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức của con người về nội dung hoạt động, tạo ra sự thay đổi để mang lại điều tốt đẹp cho con người, cho môi trường sống, giúp những người tham gia hoạt động xã hội thêm gắn kết và quan tâm hơn đến cộng đồng, đến mọi người, vì một cuộc sống tốt đẹp và hạnh phúc bền vững hơn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Học sinh lắng nghe - Kết luận: Hoạt động xã hội là những hoạt động hướng đến những vấn đề có nội dung rất đa dạng trong xã hội, huy động sự tham gia của nhiều người trong xã hội. 3. Hoạt động luyện tập
- Hoạt động 2: Lập kế hoạch tham gia hoạt động xã hội ở địa phương. - GV mời học sinh chia sẻ những hoạt - HS lần lượt chia sẻ những hoạt động xã động xã hội ở địa phương mà mình muốn hội ở địa phương mà mình muốn tham gia. tham gia. Ví dụ: Thăm hỏi gia đình neo đơn, tham gia kế hoạch mùa xuân là tết trồng cây, làm đẹp thôn xóm,... - Giáo viên chia nhóm theo sở thích hoặc - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ được có mối quan tâm tới cùng một mảng hoạt giao. động xã hội và yêu cầu học sinh thảo luận thực hiện nhiệm vụ sau: + Lập kế hoạch tham gia một hoạt động xã hội ở địa phương, theo gợi ý sau: - GV mời HS làm việc nhóm, thảo luận và - Các nhóm xây dựng một bản kế hoạch xây dựng kế hoạch tham gia một hoạt tham gia hoạt động xã hội phù hợp với động xã hội ở địa phương. sở thích, quan tâm của nhóm. - Giáo viên mời lần lượt các nhóm chia sẻ - Đại diện mỗi nhóm trình bày kế hoạch kế hoạch trước lớp. đã xây dựng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét về kế hoạch của các nhóm và - Các nhóm hoàn thiện lại bản kế hoạch khuyến khích học sinh tự tin mạnh dạn tham tham gia hoạt động xã hội. gia vào hoạt động xã hội tại địa phương. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết. - Giáo viên mời học sinh thể hiện tinh thần - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của sẳn sàng tham gia hoạt động xã hội theo kế giáo viên. hoạch đã lập bằng một động tác cơ thể hoặc một khẩu hiệu chung. Ví dụ:
- + Giáo viên hô: “tham gia hoạt động xã hội” + Cả lớp hô to: “Sẵn sàng” - GV biểu dương tinh thần của các em và - HS lắng nghe. kết luận: Hoạt động xã hội tạo ra sự thay đổi để mang lại điều tốt đẹp cho con người, cho môi trường sống, giúp những người tham gia hoạt động xã hội thêm gắn kết và quan tâm hơn đến cộng đồng, đến mọi người, vì một cuộc sống tốt đẹp và hạnh phúc bền vững hơn. Vì vậy chúng ta cùng tham gia hoạt động xã hội dù đó là một hành động nhỏ như nhặt một vỏ chai bỏ đúng nơi quy định,... * Liên hệ: Quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát -HS quan sát và lắng nghe. huy giá trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước. - GV trình chiếu cho HS xem thêm về một vài hình ảnh các dòng họ và những nét văn hóa trên quê hương. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV đề nghị HS nêu nhanh những việc - HS lắng nghe và về suy nghĩ và nêu mình sẽ làm về hoạt động xã hội sau khi đi nhanh những việc mình sẽ làm và cam học về và cam kết thực hiện. kết thực hiện. Ví dụ: dọn vệ sinh xung quanh nhà, bỏ rác đúng nơi quy định, giúp đỡ hàng xóm khi gặp khó khăn, trồng cây,... - Học sinh tham gia hoạt động xã hội theo kế hoạch đã lập. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: -----------------------------------------------------------------
- Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TRÈO TRÒ CHƠI ‘CHUYỂN KHO BÁU’. TIẾT SỐ 50 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng trèo dưới sự hỗ trợ của GV. Trò chơi “Chuyển kho báu”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, thang, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - HS khởi động theo - Khởi động hướng dẫn của GV. - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, gối,... khởi động. 2lx8n - Trò chơi “Di chuyển và - HS Chơi trò chơi. dừng” - GV hướng dẫn chơi 2. Luyện tập. 16- * Ôn bài tập rèn luyện kĩ 18’
- năng trèo - Tập đồng loạt -GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. GV - HS tập theo hướng dẫn của Gv. - Tập theo tổ - GV giao nhiệm ĐH tập luyện theo tổ vụ cho tổ trưởng, N1 phân luyện tập theo khu vực. N2 N3 - Quan sát, nhắc GV nhở và sửa sai cho HS - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua - tổ. trình diễn - GV nhận xét đánh - Hs nhận xét tổ bạn. * Trò chơi: “Chuyển 3-5’ giá tuyên dương. kho báu”. - HS chơi theo hướng dẫn - GV nêu tên trò của Gv chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành lớp - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. thả lỏng cơ toàn theo hướng dẫn thân - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc c. Kết thúc giờ học. lại nội dung bài học. - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - HS hô “ Khỏe”! - Vệ sinh sân tập,
- vệ sinh cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ________________________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: VỀ THĂM ĐẤT MŨI ( 2tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Về thăm Đất Mũi. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu vẻ đẹp của Đất Mũi. - Đọc hiểu: Thơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhị p trong thơ, thể thơ). Nhận biết được vẻ đẹp của Đất Mũi thông qua các hình ảnh so sánh, nhân hoá. Hiều được: điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối, đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở cực Nam của đất nước 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Biết yêu quê hương thông qua những bài thơ, bài ca dao về quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV nêu yêu cầu: Từ tên gọi Đất Mũi và tranh minh hoạ, nêu cảm nhận của em về - HS quan sát, lắng nghe vùng đất này. - GV giao nhiệm vụ: + Làm việc nhóm. GV khích lệ HS nói được suy nghĩ, ý kiến riêng của mình. + HS làm việc theo hướng dẫn của + Làm việc theo hướng dẫn của nhóm nhóm trưởng. trưởng, chia sẻ suy nghĩ, nêu ý kiến riêng của mình.
- + Chia sẻ trước lớp cảm nhận của bản + HS (2 – 3 em) chia sẻ trước lớp cảm thân khi quan sát tranh minh hoạ và nghe nhận của bản thân khi quan sát tranh tên gọi Đất Mũi minh hoạ và nghe tên gọi Đất Mũi. - GV nhận xét, góp ý. Ví dụ: Mũi Cà Mau là mảnh đất nhô - GV dẫn dắt vào bài mới. ra ở điểm tận cùng phía Nam của Tổ Vừa rồi các em đã có cảm nhận ban đầu quốc Việt Nam, thuộc địa phận xóm về Đất Mũi. Tuy nhiên, mảnh đất cực Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, Nam của đất nước chúng ta còn rất nhiều tỉnh Cà Mau; Mũi Cà Mau có rất điều thú vị. Bài thơ Về thăm Đất Mũi sẽ nhiều cây mắm và cây đước; Mũi Cà giúp các em khám phá thêm những điều Mau vừa có rừng vừa có biển... thú vị đó. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc diễn cảm bài thơ, nhấn - HS nghe đọc, nhìn vào giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. sách và đọc theo để có - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thớ, nhấn giọng ở cảm nhận về những thông những từ ngữ giàu cảm xúc, gợi tả, gợi cảm tin, chi tiết thấy thú vị - Gọi 1 HS đọc toàn bài. nhất hoặc gây ấn tượng - GV chia đoạn: bài thơ có 6 khổ thơ đối với bản thân. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sình, dòng sữa, - HS lắng nghe giáo viên vươn xa,.. hướng dẫn cách đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc các câu thơ dài: - 2 HS đọc toàn bài mỗi Về đây/ nghe đất thở; học sinh đọc 3 khổ thơ Về đây/ trông đước chạy; - HS đọc từ khó. Rễ mắm/ thì ăn lên; Rễ đước/ thì cắm xuống;... - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình cảm; - 2-3 HS đọc câu. nhấn giọng ở những hình ảnh thơ thể hiện vẻ đẹp của đất Mũi - GV mời 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - HS quan sát và đánh dấu các khổ thơ.

