Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 26 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi. mật. Trong hộp quà là các câu hỏi: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc + Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi. Đường quê Đồng Th áp Mười. + HS trả lời, nêu suy nghĩ cá + Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng nhân. Tháp Mười trong bài thơ? + HS trả lời. + Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen VD: Những câu chuyện cổ tích
- thuộc? quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh “trăm đốt tre” – truyện “Cây tre trăm đốt” và hình ảnh - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm. ông bụt, ông tiên hiền hậu. - GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em - HS lắng nghe biết về những phương tiện đi lại của người dân - HS làm việc nhóm chia sẻ ở vùng sông nước. những hiểu biết của mình - GV mời đại diện nhóm chia sẻ - GV nhận xét ý kiến của HS. - Đại diện nhóm trình bày - GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc - Nhận xét xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em - HS lắng nghe. có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng này 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc. hợp - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. dẫn cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá - HS quan sát và đánh dấu các + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ đoạn. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc - HS đọc từ khó. “cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, giăng câu, toả đi,
- - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. + Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá. - HS lắng nghe cách đọc đúng + Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ ngữ điệu. những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + ván be: tấm ván bên thân xuồng. + ván đáy: tấm ván ở phía dưới. + cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; + du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và hiện đại). + bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh;
- 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Đáp án: + Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba lá? xuồng ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của nó) + Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ + Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của niệm nào của tác giả với người thân? tác giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua). + Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó + Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng thế nào với người dân vùng sông nước? đã là “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp
- + Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện đội, đưa du kích qua sông,... nay? + Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông + Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy gì về cảnh vật và con người phương Nam? ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam. - GV nhận xét, tuyên dương + Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước, có nhiều kênh rạch, sông - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài ngòi. Xuồng là phương tiện đi lại phổ bài học. biến của người dân nơi đây. Xuồng là - GV nhận xét và chốt: người bạn thân thiết của người dân Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc gắn bó với thiên nhiên, kiên cường sống chiến đấu và lao động sản xuất của trong chiến đấu và chăm chỉ, cần cù người dân nơi đây. trong lao động sản xuất. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp - Một số HS tham gia thi đọc: (mỗi tổ cử đại diện tham gia) + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi - GV nhận xét tuyên dương. đọc diễn cảm trước lớp. - GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: + HS lắng nghe, học tập lẫn Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua nhau. bài đọc? - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của đồ vật kết hợp với công
- dụng và sự gắn bó của đồ vật với con người, với quê hương, vùng - Nhận xét, tuyên dương. đất,... - GV nhận xét tiết dạy. – HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhận biết được hình khai triển của hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Biết vận dụng tính được diện tích xung quanh diện tích toàn phần thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - Học sinh rèn ý thức chăm chỉ, ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. * Hoàn thành bài tập, Bài tập 1,2,3 trang 60 + bài 4, 1, 2 trang 61. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Quan sát các hình và cho biết:
- + Câu 1: Hình lập phương là? Hình hộp chữ + Trả lời: A: Hình LP và C: Hình nhật là? HCN + Câu 2: Hình trụ là? + Câu 3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ + Trả lời Hình B nhật? + Trả lời: A. Chu vi đáy nhân với Câu 4: Diện tích toàn phần của hình lập chiều cao phương? + Trả lời: C. Diện tích 1 mặt nhân - GV Nhận xét, tuyên dương. với 6 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1( trang 60), Bài 1( Trang 61)Chọn câu trả lời đúng - Hs đọc yêu cầu bài. - GV mời hs đọc yêu cầu bài. - Hs làm việc các nhân giơ kq bằng - GV mời HS làm việc cá nhân chọn đáp án hoa đáp án. đúng. - GV Nhận xét tuyên dương. Bài 2. Hoàn thành bản sau: - YC hs đọc đề bài, HD hs phân tích đề - Hs đọc, phân tích đề theo HD của - YC hs hđ nhóm bàn GV Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 - HS làm việc nhóm bàn Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m Hình lập phương Hộp thứ nhất Hộp thứ 2 S xung quanh ? ? Độ dài cạnh 8 dm 0,5 m S toàn phần ? ? S xung quanh 256 dm2 1 m2 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. S toàn phần 384 dm2 1,5 m2 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3.
- - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe cách làm và hđ nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc nhóm , thực hiện + Hình hộp chữ nhật. theo yêu cầu. + chiều dài 6 cm, chiều rộng 3 cm, - GV mời đại diện các nhóm trả lời. chieều cao 3cm. + Hộp dạng hình gì? + Dài nhân rộng nhân cao + Kích thước dài ,rộng,cao của hình? + Thể tích chiếc hộp Nam làm là: 6 × 3 × 3 = 54 cm3 + Cách tính thể tích hình hộp chữ nhật? - Nhận xét bổ sung cho nhóm bạn. + Thể tích chiếc hộp Nam làm là bao nhiêu? - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Việt có một chiếc hộp gỗ (có nắp) dạng hình hộp chữ nhật, có chiều dài 25cm, chiều rộng 20 cm, chiều cao 10cm. Việt sơn màu nâu lên các mặt xung quanh và màu vàng lên hay mặt đáy của chiếc hộp đó. Tính diện tích toàn phần được sơn màu nâu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời: - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. + Diện tích xung quanh chính là diện tích sơn màu nâu của hộp. Vậy diện
- tích sơn màu nâu là: - GV mời HS trả lời. (25 + 20) × 2 × 10 = 900 cm2 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. -HS làm vào vở. Nêu kết quả, chia sẻ theo cặp đôi. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2 ( Trang 61): Cho HS làm vào vở. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Cho HS nhắc lại quy tắc tính Sxq, Stp hình hôp chữ nhật. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu:
- - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi. nhạc. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay - HS lắng nghe cách chơi và trả lời nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng câu hỏi. thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.) + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. trong đoạn văn, là những cách nào? + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên câu bằng từ ngữ nối, liên kết câu kết bằng hình thức nào? bằng từ ngữ thay thế. Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái từ ngữ sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài - hoa đã già. (Theo Băng Sơn) - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe - GV giới thiệu vào bài mới. - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập. Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong làn sương ấm. (Theo Vũ Tú Nam) b. (1) Múa sư tử thực chất là một điệu múa
- võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng những con vật này dùng đủ miếng võ để né tránh một cách tài tình. (Theo Trần Quốc Vượng- Lê Văn Hảo- Dương Tất Từ) c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chơi chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,... (3) Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng phiếu bài tập sau: nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. Đáp án:
- - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các - Các nhóm trình bày câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn. (người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng) Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. .......... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. .......... thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, ......... sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày.
- - HS đọc yêu cầu bài tập - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn - Đại diện nhóm trình bày kết quả + Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, + Đoạn văn này đã dùng những cách liên người anh sợ em tranh công, liền kết câu nào? bàn với vợ cho hai vợ chồng người + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? em ra ở riêng. - HS nhận xét - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ thiệu về một phương tiện đi lại của và bằng từ ngữ nối người dân ở vùng sông nước, trong đó + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu chồng hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học sinh + Từ ngữ nối: nhưng có thêm tài liệu tham khảo để viết văn - HS lắng nghe hay hơn. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép. - Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia sẻ trước lớp. - GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét - GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân. nhận xét:
- + Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện - Chia sẻ bài làm trước lớp. đi lại của người dân vùng sông nước. + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ ngữ nối. + Đủ số lượng: 4 – 5 câu - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu - HS nhận xét bài của mình và của các từ ngữ nối và các các cách liên kết câu bạn theo các tiêu chí GV đưa ra. khác (nếu có). + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên cô bác ở quê thường đi đánh cá bằng dương những HS biết cách liên kết câu thuyền. Mọi người đều coi thuyền là trong đoạn văn đã viết. vật dụng gần gũi, gắn bó. Vào những buổi sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người dân miền biển. - Lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi. nhanh, ai đúng? “ Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ. - Đáp Án Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là + Câu 1: B một bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca. A. Đúng B. Sai Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm mới” thật vui vẻ. A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ + Câu 2: D B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu
- trong đoạn văn ở bài tập 2. - HS trả lời - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết học - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHUNG TAY VÌ CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Tham gia tích cực hoạt động lao động công ích ở địa phương. - Học sinh trải nghiệm ý nghĩa của hoạt động xã hội với bản thân và cộng đồng. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh phát triển năng lực tự chủ, tự học: đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. - Biết tôn trọng, yêu quý, lắng nghe và cảm thông. Có tinh thần cao trong các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV và HS chuẩn bị các dụng cụ cần thiết phục vụ hoạt động xã hội đã lựa chọn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho học sinh bài hát “Bài hát trồng - HS hát. cây”, nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS - HS cùng trao đổi với GV về nội dung vào bài học. bài hát. + Bài hát nói về hoạt động gì? + Bài hát nói về việc trồng cây.
- + Qua bài hát ta thấy lợi ích của việc trồng - Trồng cây có lợi ịch: nghe được tiếng cây là gì? chim hót, có bóng mát,... - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta - HS lắng nghe. làm được một việc nhỏ giúp cho sự thay đổi của môi trường, lợi ích mang đến cho cộng đồng, niềm vui khi làm được làm việc cùng nhau, khi làm được điều tốt đẹp cho xã hội. Mang đến cho chúng ta niềm vui, cảm xúc như thế nào thì cô mời cả lớp cùng nhau sinh hoạt tiết Chung tay vì cộng đồng để cảm nhận những điều đó nhé. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung.
- việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động triển khai kế hoạt động tuần tới. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Tham gia hoạt động lao động công ích - GV đề nghị học sinh lựa chọn một hoạt - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị động lao động công ích để cùng thực hiện. đồ dùng để thực hiện. Gợi ý: dọn dẹp vệ sinh, chăm sóc cây xanh,... trong trường học hoặc ở một địa điểm công cộng (công viên, khu tưởng niệm liệt sĩ,...) gần trường học. - Giáo viên tạo điều kiện cho học sinh thực - Học sinh lựa chọn và thực hiện hoạt hiện hoạt động lao động công ích và giám động lao động công ích phù hợp với sát, hỗ trợ các em trong quá trình thực lứa tuổi. hiện. - Giáo viên mời học sinh chia sẻ kết quả - Học sinh chia sẻ kết quả thực hiện lao thực hiện lao động công ích và cảm xúc động công ích và cảm xúc sau khi thực sau khi thực hiện hoạt động lao động công hiện (theo cảm nhận của cá nhân). ích. - GV nhận xét chung và kết luận: Giáo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. viên khích lệ về tinh thần làm việc của học
- sinh, về kết quả đạt được sau hoạt động lao động công ích, về niềm vui của cộng đồng trước sự thay đổi mà hoạt động lao động công ích mang lại. - Khen ngợi và khuyến khích học sinh tiếp tục lao động công ích mang lại niềm vui cho người khác và cho bản thân mình 4. Vận dụng trải nghiệm. - Giáo viên gợi ý để học sinh về nhà kể - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cho người thân nghe về hoạt động lao cầu để về nhà ứng dụng với các thành động công ích đã làm cùng các bạn. viên trong gia đình. - Giáo viên đề nghị học sinh trò chuyện và vận động người thân cùng mình tham gia vào một hoạt động xã hội tại địa phương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. _____________________________________ Kĩ năng sống ĐỘT QUỴ VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH _____________________________________

