Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 39 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 27 Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Toán BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. Biết vận dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 45 phút 50 giây + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21 + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? 10 giờ 30 phút + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực em làm thế nào? -HS lắng nghe - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - Phép trừ có số đo thời gian ? Em có nhận xét gì về phép trừ? -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút = 1 giờ 10 phút -HS nhận xét -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút
  3. -HS nêu -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? thời gian giống nhau thẳng cột với 10 giờ 30 nhau phút + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi - đơn vị đo thời gian tương ứng. 9 giờ 20 -GV nhận xét kết luận : phút + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau -HS lắng nghe thẳng cột với nhau 1 giờ + Sau mỗi kết quả10phút tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1. Tính. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo - GV mời HS làm vào vở ý a. thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) -GV nhận xét, tuyên dương b. Chọn câu trả lời đúng Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5 phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút C. 3giờ 25 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa
  4. đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế - Các nhóm báo cáo kết quả. nào? 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực Chọn B. hiện để tính ra ý b - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a.1 giờ 30 phút - 50 phút -HS chú ý b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ - GV mời HS đọc yêu cầu bài. bé hơn ở số . -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài 1? ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số -HS lắng nghe bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? -GV nhận xét, kết luận: -2 HS lên bảng – lớp BC Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì 90 phút ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn - liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực 50 phút hiện phép trừ như bình thường. Đổi 8 40 phút phút 20 giây = 7 phút 80 giây -GV gọi HS lên bảng làm ý a
  5. 7 phút 80 giây - 5 phút 40 giây 2 phút 40 phút - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Lắng nghe, (sửa sai sung. nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) b.Chọn câu trả lời đúng Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 -HS thảo luận -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút đáp án. = 50 phút. Chọn đáp án C -GV khác nhận xét, bổ sung -Nhóm khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. -21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì ở Niu Oóc là mấy giờ? -HS chú ý
  6. -GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là khác nhau. -11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ. -GV đưa sơ đồ -3 giờ - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 Chọn C. cách thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 -HS nhận xét mấy giờ? Xin – ga - po : 13giờ ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng Pa – ri: 7giờ cách nhau mấy giờ? Niu-Ooc : 1 giờ -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? -HS nêu từng nước qua 1 số tranh, chia sẻ 1 số thời gian chênh lệch -HS khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương b. Tương tự ý - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. - Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. 2. Năng lực, phẩm chất - Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào - GV Nhận xét, tuyên dương. dân tộc. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm những chủ điểm nào? miền. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết - HS lắng nghe. học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - Thảo luận nhóm. vật và tên câu chuyện đã học. - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu
  8. chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc tới ở bài 1. - Hs nêu yêu cầu bài. - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá - HS nêu. nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng dung vào vở nháp. nhóm. - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên thảo luận bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh - Những câu chuyện trên đều là cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh
  9. những câu chuyện hay nói về tình màu xanh cho trang trại. cảm giữa con người với con người và - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích con người với thiên nhiên qua đó rút kể về tiếng hát của một người đá đã giúp ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc sống. ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, dân làm được sống yên vui. câu nào là câu đơn, câu nào là câu - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện ghép? Xác định các vế của những câu kể về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm ghép vừa tìm được: tự hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi cho sản vật quê hương mình những búp chè làm vở hoặc phiếu bài tập. trên cây cổ thụ ở bản Tà Xùa. - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - Theo em, thế nào là câu đơn, thế nào là câu ghép? - Em hãy nêu cách xác định các vế câu ghép trong bài ? - Vậy các vế của câu ghép thường nối - HS làm bài. với nhau bằng gì? - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi nếu có. - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 - Câu ghép: 4,5,11 => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị nhận biết câu đơn, câu ghép và cách ngữ. nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ 4. trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp nhau. từ hô ứng để tạo câu ghép. - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và
  10. - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi dấu phẩy. làm việc cá nhân. - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu phẩy. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng nhưng, mà, song,...). nhóm. - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp - GV chốt đáp án đúng. với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). - Em hãy cho cô biết thế nào là kết từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví dụ về cặp từ hô ngữ. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều cách khác nhau) + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn lại. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh cho bông hoa để tạo câu ghép. xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy người. nghĩ và làm vào vở. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh - GV soi bài , chữa bài trong vở. xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt - GV chốt đáp án đúng. người. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm chím.
  11. - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;v ừa vừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao - Khi viết thêm vế câu và kết từ em nhiêu bấy nhiêu cần lưu ý gì? => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô ngữ trong câu ghép làm cho câu văn - HS đọc yêu cầu bài. thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, Em hãy vận dụng những điều vừa bổ sung. được ôn tập vào viết văn nhé! + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt Nam.
  12. - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - Nhận xét, tuyên dương. ghép, cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. : IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - HS đọc hiểu được văn bản. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu:
  13. - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” . GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật. a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Khoa - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. b, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm c. Thư của bố - Thụy Anh d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - - GV khen thưởng những học sinh có đáp Trần Quốc Toàn. án đúng. - Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay. 2. Ôn tập: Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng dòng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích nghe bạn đọc. hình ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ mà em thích. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên. - HS làm việc theo nhóm, đọc cho nhau nghe và nêu cảm nhận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi - Cả lớp nhận xét. điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt trước lớp. - HS lắng nghe. Bài 2/79 Đọc và trả lời câu hỏi: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe.
  14. - GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc. thầm. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1:hiếc quạt mo được miêu tả như bài thế nào trong bài đọc: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Nguyên liệu Mo Cau khu rụng - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: - Cách làm: cắt mo cau thành hình quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm. - Màu sắc: nâu sẫm. -Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu ? - Những kỉ niệm như cháu quạt cho bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho cháu ngủ. - Kể lại giấc mơ của người cháu về chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó có gì thú vị ? - Người cháu đã mơ thấy mình cầm quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của Phú ông đi ngang qua một ao cá người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của cụ ông. - Nêu biện pháp liên kết câu trong mỗi đoạn? - Giấc mơ đó có gì thú vị ? - Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé nghĩ mình giống như thằng Bờm có điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn
  15. cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ cũng là cách suy nghĩ phổ biến của nhiều bạn nhỏ. - Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với báu” bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ - HS đọc yêu cầu bài tập. niệm bên mình, người cháu là người - GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học rất tình cảm . sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và số quân cờ tương ứng số lượng thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi của các thành viên học sinh lần lượt tung xúc xắc để xác định số mình được đi. Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép chứa kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho người sau nếu không nói được hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay trở lại ô mình đã xuất phát. - Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho nhau để đạt được những câu ghép đúng hay – GV quan sát các nhóm làm việc ghi lại những câu hay của học sinh, đề nghị học sinh đọc trước lớp. - GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm chơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều. - HS chơi trò chơi- Bài 4/81: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
  16. lắng nghe. - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và - GV mời cả lớp làm việc nhóm. trình bày kết quả: + Đoạn a: Biện pháp lặp từ ngữ. Từ ngữ được lặp là người. + Đoạn b: Biện pháp thay thế. Từ ngữ thay thế là cậu thay cho Thào A Sùng. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Em hãy nêu các biện pháp dùng để liên kết câu. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5/81:Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu: a.Tìm từ ngữ nối có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn. b. Tìm thêm những từ ngữ nối có thể thay thế cho các từ ngữ đã tìm được ở bài tập a. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên - HS thảo luận nhóm và ghi vào nháp phần thảo luận. - Đại diện nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ sung. a. Từ ngữ nối: nhưng, và, vì thế. b. Từ ngữ có thể thay thế: + Nhưng thay bằng tuy nhiên, tuy vậy, dù vậy Và thay bằng ngoài ra, bên cạnh đó + Vì thế thay bằng: bởi vậy, vì vậy - Gv nhận xét , chốt kết quả đúng. - HS nêu 3 cách: lặp từ, từ nối, từ - Mời HS nêu lại các biện pháp dùng để thay thế. liên kết câu. Bài 6/81: Chọn từ ngữ thay cho mỗi bông hoa để liên kết các câu trong đoạn
  17. văn dưới đây: - Mời HS đọc yêu cầu bài 6 và đoạn văn, cả lớp đọc thầm. - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm . - HS làm bài vào phiếu bài tập. - Thảo luận nhóm, thống nhất cách làm. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. bổ sung. Tôi định ngủ một giấc. Nhưng những mảng màu rực rỡ ngoài ô cửa đã kéo tôi ra khỏi giấc ngủ. Ban đầu, tôi chỉ thấy màu xanh. Nhìn từ trên máy bay, Ấn Độ Dương trắng như viên đá lam ngọc lấp lánh, còn đảo Ma-đa-ga-xca thì như viên ngọc lục bảo đính trên viên đá này. Sau đó, tôi mới thấy giữa dải màu xanh tuyệt đẹp, thỉnh thoảng lộ ra khoảng màu nâu đỏ. Đó chính là những nơi rừng bị chặt phá. Nhìn từ trên cao, chúng như những vết thương của rừng già vậy. Thế là dù chưa đặt chân lên Ma- đa-ga-xca, tôi đã cảm thấy xót xa như chính mình bị thương tổn... - Những từ ngữ thay vào mỗi bông hoa có tác dụng gì? - Các từ có tác dụng liên kết các câu - Tác giả đã sử dụng cách liên kết câu bằng trong đoạn văn. cách nào? - Liên kết bằng cách sử dụng từ nối. - Em có thể sử dụng những từ nào khác để thay thế các từ đã cho? => Các từ ngữ này không chỉ có tác dụng - Học sinh trả lời tùy theo nội dung liên kết các câu với nhau giúp nội dung từng câu. thêm chặt chẽ mà còn tránh được việc lặp các từ ngữ khi viết văn. 3. Vận dụng trải nghiệm.
  18. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu đã học vào thực tiễn. trong đó có sử dụng các cách liên kết câu đã học để kể về một hoạt động mà em đã làm cùng người thân. - GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và trình trình bày vào phiếu học tập. bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, vận dụng vào thựuc tiễn. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THÂN THIỆN VỚI NGƯỜI XUNG QUANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS trình bày được những cách thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh và ý nghĩa của việc làm đó. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất: - Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. Có năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. Thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. - Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng mọi người.Trung thực trong giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - HS chuẩn bị tranh ảnh những người thân quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu:
  19. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số câu tục ngữ Việt Nam - GV giáo viên đưa ra câu tục ngữ “Hàng xóm, - HS lắng nghe láng giềng tối lửa tắt đèn có nhau” và yêu cầu - Học sinh phát biểu ý kiến cá nhân học sinh nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đó. về ý nghĩa của câu tục ngữ. Gợi ý: Mỗi người nên xây dựng mối quan hệ vui vẻ, hòa đồng với hàng xóm xung quanh. Hàng xóm láng giềng là người thân cận, có thể giúp đỡ ngày trong lúc ta gặp hoạn nạn, khó khăn Kết luận: Việc xây dựng, thiết lập mối quan - HS lắng nghe. hệ thân thiện với những người xung quanh là rất cần thiết bởi chúng ta không sống một mình, chúng ta sống trong một cộng đồng với rất nhiều người xung quanh. Chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề: Thân thiện với người xung quanh 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Nhận diện về mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh. * Trò chơi: Tung bóng - Giáo viên nêu luật chơi: Giáo viên tung - Học sinh tham gia trò chơi: kể những bóng, bạn nào nhận được bóng thì chia sẻ mối quan hệ thân thiện của mình với về mối quan hệ thân thiện của em với những người xung quanh. những người xung quanh. * Chia sẻ những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, - HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ và thảo cùng nhau chia sẻ những nhiệm vụ sau: luận theo yêu cầu của giáo viên. + Xác định những người em cần thiết lập Gợi ý: Có thể dùng kỹ thuật khăn trải bàn. quan hệ thân thiện. + Thảo luận những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện với những người
  20. xung quanh. + Lựa chọn những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày (ví dụ): + Những người em cần thiết lập quan hệ thân thiện: Làng xóm, người dân khu vực mình sinh sống, bạn bè, thầy cô, nhân viên trong trường,... + Những việc nên làm để thiết lập quan hệ thân thiện: Chia sẻ, đồng cảm, giúp đỡ, hỗ trợ khi cần thiết, cùng tham gia các hoạt động tập chung,... - GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - Các nhóm góp ý bổ sung. - GV nhận xét và kết luận: Để thiết lập - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. mối quan hệ thân thiện với những người xung quanh, mỗi người nên tham gia vào những hoạt động chung, thực hiện những việc làm thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ, quan tâm, giúp đỡ, hỗ trợ nhau khi cần thiết,... Và để làm được điều đó, chúng ta cần luôn luôn quan sát, trò chuyện để biết về hoàn cảnh, thói quen, sở thích của những người xung quanh mình. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 2: Thực hành thiết lập quan hệ thân thiện với những người xung quanh. * Sắm vai thể hiện cách ứng xử phù hợp - Học sinh lên bốc thăm tình huống sắm để thiết lập quan hệ thân thiện. vai. - GV chia nhóm và mời đại diện mỗi nhóm một học sinh bốc săm để lựa chọn tình huống sắm vai của nhóm.