Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 23 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 27 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. - Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. 2. Năng lực, phẩm chất - Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học những chủ điểm nào? - HS lắng nghe. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta.
  2. 2. Ôn tập: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - Thảo luận nhóm. vật và tên câu chuyện đã học. - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. - Hs nêu yêu cầu bài. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một trong những câu chuyện được nhắc - HS nêu. tới ở bài 1. - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. vào vở nháp. - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên nhóm. bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm có nội dung khác nhau - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể thảo luận với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô.
  3. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay - Những câu chuyện trên đều là kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được những câu chuyện hay nói về tình sống yên vui. cảm giữa con người với con người và - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể con người với thiên nhiên qua đó rút về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản sống. vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, thụ ở bản Tà Xùa. câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi làm vở hoặc phiếu bài tập. - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - Theo em, thế nào là câu đơn, thế nào là câu ghép? - HS làm bài. - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi - Em hãy nêu cách xác định các vế nếu có. câu ghép trong bài ? - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10
  4. - Câu ghép: 4,5,11 - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị - Vậy các vế của câu ghép thường nối ngữ. với nhau bằng gì? - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và nhận biết câu đơn, câu ghép và cách dấu phẩy. nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu 4. phẩy. Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, từ hô ứng để tạo câu ghép. nhưng, mà, song,...). - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp làm việc cá nhân. với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm. - GV chốt đáp án đúng. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các - Em hãy cho cô biết thế nào là kết nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví nhiều cách khác nhau) dụ về cặp từ hô ngữ. + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn
  5. lại. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay người. cho bông hoa để tạo câu ghép. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm nghĩ và làm vào vở. chím. - GV soi bài , chữa bài trong vở. - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các - GV chốt đáp án đúng. từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa vừa ; càng càng + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu - HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ - Khi viết thêm vế câu và kết từ em sung. cần lưu ý gì? + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm ngữ trong câu ghép làm cho câu văn dẻo thơm, ngọt lành. thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để Em hãy vận dụng những điều vừa giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh được ôn tập vào viết văn nhé! đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện.
  6. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt Nam. - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - Nhận xét, tuyên dương. ghép, cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. : . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Toán BÀI 57: CỘNG , TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hiện được phép trừ số đo thời gian. - HS vận dụng được việc trừ số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép trừ số đo thời gian. Biết vận
  7. dụng được phép trừ số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. -HS chơi chuyền bóng theo nhạc khi bóng dừng ở HS nào thì HS đó trả lời câu hỏi về cộng số đo - HS tham gia trò chơi thời gian do một bạn chỉ huy đưa ra. + Trả lời: 18 giờ 55 phút + Câu 1: 15 giờ 35 phút + 3 giờ 20 phút= + Trả lời: 45 phút 50 giây + Câu 2: 25 phút 35 giây + 20 phút 15 giây= + Trả lời: 39 giờ 81 phút = 40 giờ 21 + Câu 3: 24 giờ 46 phút + 15 giờ 35 phút = phút +Câu 4: 15 phút 35 giây + 9 phút 50 giây= + Trả lời: 24 phút 85 giây =25 phút 25 giây - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc + Có thể quan sát thấy nhật thực lúc mấy giờ? 10 giờ 30 phút + bây giờ mới là 9 giờ 20 phút +Bây giờ mới là mấy giờ? + 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút + Vậy muốn biết bao lâu nữa mới có thể quan sát được nhật thực em làm thế nào? -HS lắng nghe - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút - Phép trừ có số đo thời gian
  8. ? Em có nhận xét gì về phép trừ? -10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút ? Theo em 10 giờ 30 phút - 9 giờ 20 phút = 1 giờ 10 phút -HS nhận xét -GV nhận xét - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 10 giờ 30 phút - -HS nêu 9 giờ 20 -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu:+ Đặt số đo các đơn vị đo phút ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? thời gian giống nhau thẳng cột với 10 giờ 30 nhau phút + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi - đơn vị đo thời gian tương ứng. 9 giờ 20 -GV nhận xét kết luận : phút + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau -HS lắng nghe thẳng cột với nhau 1 giờ + Sau mỗi kết quả10phút tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1. Tính. a, 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo - GV mời HS làm vào vở ý a. thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, , 20 phút 25giây - 12 phút 10 giây = 8 phút 15 giây 16 giờ 30 phút - 12 giờ 30 phút = 4 giờ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) -GV nhận xét, tuyên dương b. Chọn câu trả lời đúng Một ô tô đi từ Thanh Hóa lúc 14 giờ 5
  9. phút và đến nghệ an lúc 17giờ 20 phút cùng ngày. Hỏi ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. A. 3 giờ 5 phút B. 3 giờ 15 phút - Em lấy 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút C. 3giờ 25 phút - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi ? Vậy để biết ô tô đó đi từ Thanh Hóa đến Nghệ an hết bao lâu em làm thế - Các nhóm báo cáo kết quả. nào? 17giờ 20 phút - 14 giờ 5 phút = 3 giờ 15 phút. - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực Chọn B. hiện để tính ra ý b - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi a.1 giờ 30 phút - 50 phút -HS chú ý b. 8 phút 20 giây – 5 phút 40 giây -Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số bị trừ - GV mời HS đọc yêu cầu bài. bé hơn ở số . -GV hướng dẫn HS trừ ở phép tính mẫu ? Theo em phép trừ số đo thời gian ở - Mượn đơn vị ở Số bị trừ sau đó đổi đơn vị bài 2 này có gì khác phép trừ số đo thời gian bài 1? ? Số đo thời gian theo đơn vị giây ở số -HS lắng nghe bị trừ bé hơn ở số trừ thì ta làm thế nào? -GV nhận xét, kết luận: -2 HS lên bảng – lớp BC Đổi 1 giờ 30 phút = 90 phút 90 phút - 50 phút 40 phút
  10. Nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn, số đo tương ứng ở số trừ thì ta chuyển đổi một đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực Đổi 8 phút 20 giây = 7 phút 80 giây hiện phép trừ như bình thường. -GV gọi HS lên bảng làm ý a 7 phút 80 giây - 5 phút 40 giây 2 phút 40 phút - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ nếu có) sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) b.Chọn câu trả lời đúng Một máy bay có giờ khởi hành dự kiến là 6giờ 30 phút. Tuy nhiên, do tình hình thời tiết xấu, giờ khởi hành bị lùi lại đến 7giờ 20 phút cùng ngày .Hỏi giờ khởi hành bị lùi lại bao lâu? A 1 giờ 10 phút. B 1 giờ C.50 phút. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -HS thảo luận -GV yêu cầu cả lớp thảo luận nhóm 4 - Em lấy 7 giờ 20 phút – 6 giờ 30 phút -GV yêu cầu HS nêu cách làm và chọn = 50 phút. Chọn đáp án C đáp án. -Nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV khác nhận xét, bổ sung 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3.
  11. -21 giờ 30 phút ngày 31 tháng 5 a.Ở Hà Nội là 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 thì -HS chú ý ở Niu Oóc là mấy giờ? -GV hướng dẫn HS giờ của hai thời điểm là -11 giờ 30 phút - 8 giờ 30 phút = 3 giờ. khác nhau. -GV đưa sơ đồ -3 giờ - 21 giờ 30 phút + 3 giờ = 24 giờ 30 phút hay 0 giờ 30 phút ngày hôm sau. Chọn C. ? Thời điểm 11 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 -HS nhận xét cách thời điểm 8 giờ 30 phút ngày 1 tháng 6 Xin – ga - po : 13giờ mấy giờ? Pa – ri: 7giờ ? Hai thời điểm tương ứng ở Niu Oóc cũng Niu-Ooc : 1 giờ cách nhau mấy giờ? -HS nêu từng nước qua 1 số tranh, chia -Vậy khi đó ở Niu Oóc là mấy giờ? sẻ 1 số thời gian chênh lệch -HS khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương b. Tương tự ý -GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS nhớ lại tên các bài thơ, các hình ảnh chi tiết thú vị gợi cảm xúc trong bài thơ. - HS đọc hiểu được văn bản.
  12. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Biết sử dụng linh hoạt các kết từ, từ hô ngữ để nối các vế trong câu ghép; sử dụng linh hoạt các biện pháp nối và từ nối để liên kết câu. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết quan tâm, giúp đỡ, đoàn kết với bạn bè trong các hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giới thiệu trò chơi “ Ô cửa bí mật” . GV phổ biến luật chơi: Cô giáo có 6 ô cửa bí mật , mỗi ô cửa có chứa 1 câu thơ. Ai nêu được tên bài thơ sẽ mở được ô cửa bí mật và được tặng phần thưởng. - HS chơi trò chơi và nêu tên bài thơ tương ứng với mỗi cánh cửa bí mật. a. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Khoa - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. b, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Nguyễn Khoa Điềm c. Thư của bố - Thụy Anh d, Đoàn Thuyền Đánh Cá - Huy Cận e, Đường Quê Đồng Tháp Mười - - GV khen thưởng những học sinh có đáp Trần Quốc Toàn. án đúng. - Trò chơi vừa rồi cũng là nội dung một phần trong bài tập 1 phần ôn tập hôm nay.
  13. 2. Ôn tập: Bài 1/ 78: Nêu tên bài thơ có chứa các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng dòng thơ trên.Trong mỗi bài thơ, em thích nghe bạn đọc. hình ảnh nào nhất? Vì sao? Đọc thuộc lòng 2-3 khổ thơ mà em thích. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên. - HS làm việc theo nhóm, đọc cho nhau nghe và nêu cảm nhận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV quan sát các nhóm làm việc và ghi - Cả lớp nhận xét. điểm khen ngợi những nhóm làm việc tốt và khen ngợi những cá nhân phát biểu tốt trước lớp. - HS lắng nghe. Bài 2/79 Đọc và trả lời câu hỏi: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS đọc đoạn văn, cả lớp đọc - HS đọc. thầm. - HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi cuối Câu 1:hiếc quạt mo được miêu tả như bài thế nào trong bài đọc: - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Nguyên liệu Mo Cau khu rụng - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: - Cách làm: cắt mo cau thành hình quạt giống tai voi, rất vừa tay cầm. - Màu sắc: nâu sẫm. -Đặc điểm khác: nhiều nếp nhăn Câu 2: Chiếc quạt mo gợi nhớ những kỷ niệm gì về bà trong tuổi thơ của người cháu ? - Những kỉ niệm như cháu quạt cho bà khi bà đi chợ xa về; Bà ôm cháu vào lòng nói: “ Cháu bà thương bà nhất”; Hai bà cháu nằm võng, bà quạt cho cháu ngủ. - Kể lại giấc mơ của người cháu về
  14. chiếc quạt mo? Theo em giấc mơ đó có gì thú vị ? - Người cháu đã mơ thấy mình cầm quạt mo và gặp phú ông. Sau đó, người cháu mơ thấy mình cưỡi trâu của Phú ông đi ngang qua một ao cá người cháu rất hoảng hốt. Vì thấy mình đã đủ chiếc quạt mo lấy trâu của cụ ông. - Nêu biện pháp liên kết câu trong mỗi đoạn? - Giấc mơ đó có gì thú vị ? - Giấc mơ đó thú vị vì tái hiện lại bài đồng dao về chiếc quạt mo, cậu bé nghĩ mình giống như thằng Bờm có điều Thằng Bờm không đổi quạt, còn cậu bé với sự hồn nhiên và vô tư của một đứa trẻ đã tổ chức quạt lấy chú trâu mập mạp của Phú ông. Đó, có lẽ cũng là cách suy nghĩ phổ biến của nhiều bạn nhỏ. - Chi tiết người cháu khi lớn vẫn giữ một chiếc quạt mo làm kỷ niệm gợi Bài 3/ 80: Chơi trò chơi” Đi tìm kho cho em suy nghĩ : cháu rất gắn bó với báu” bà nhớ bà và luôn luôn muốn giữ kỷ - HS đọc yêu cầu bài tập. niệm bên mình, người cháu là người - GV nêu luật chơi: mỗi nhóm 3- 4 học rất tình cảm . sinh. Mỗi nhóm chuẩn bị một Xúc Xắc và số quân cờ tương ứng số lượng thành viên trong nhóm. Mỗi nhóm xác định thứ tự chơi của các thành viên học sinh lần lượt tung xúc xắc để xác định số mình được đi. Đến ô nào học sinh phải nói được câu ghép chứa kết từ hoặc cặp từ hô ngữ có trong ô
  15. Nếu nói được câu đúng yêu cầu học sinh sẽ được đứng ở ô đó và lượt chơi tiếp tục dành cho người sau nếu không nói được hoặc nói không đúng học sinh sẽ phải quay trở lại ô mình đã xuất phát. - Trong quá trình chơi học sinh góp ý cho nhau để đạt được những câu ghép đúng hay – GV quan sát các nhóm làm việc ghi lại những câu hay của học sinh, đề nghị học sinh đọc trước lớp. - GV tổng kết trò chơi khen ngợi các nhóm chơi nhanh nhiều lượt và gặp được nhiều. - HS chơi trò chơi- Bài 4/81: Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết biện pháp liên kết được sử dụng trong mỗi đoạn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và - GV mời cả lớp làm việc nhóm. trình bày kết quả: + Đoạn a: Biện pháp lặp từ ngữ. Từ ngữ được lặp là người. + Đoạn b: Biện pháp thay thế. Từ ngữ thay thế là cậu thay cho Thào A Sùng. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Em hãy nêu các biện pháp dùng để liên kết câu.
  16. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5/81:Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu: a.Tìm từ ngữ nối có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn. b. Tìm thêm những từ ngữ nối có thể thay thế cho các từ ngữ đã tìm được ở bài tập a. - Thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu trên - HS thảo luận nhóm và ghi vào nháp phần thảo luận. - Đại diện nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ sung. a. Từ ngữ nối: nhưng, và, vì thế. b. Từ ngữ có thể thay thế: + Nhưng thay bằng tuy nhiên, tuy vậy, dù vậy Và thay bằng ngoài ra, bên cạnh đó + Vì thế thay bằng: bởi vậy, vì vậy - Gv nhận xét , chốt kết quả đúng. - HS nêu 3 cách: lặp từ, từ nối, từ - Mời HS nêu lại các biện pháp dùng để thay thế. liên kết câu. Bài 6/81: Chọn từ ngữ thay cho mỗi bông hoa để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây: - Mời HS đọc yêu cầu bài 6 và đoạn văn, cả lớp đọc thầm. - HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân. - Thảo luận nhóm, thống nhất cách - Thảo luận nhóm . làm. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. Tôi định ngủ một giấc. Nhưng những
  17. mảng màu rực rỡ ngoài ô cửa đã kéo tôi ra khỏi giấc ngủ. Ban đầu, tôi chỉ thấy màu xanh. Nhìn từ trên máy bay, Ấn Độ Dương trắng như viên đá lam ngọc lấp lánh, còn đảo Ma-đa-ga-xca thì như viên ngọc lục bảo đính trên viên đá này. Sau đó, tôi mới thấy giữa dải màu xanh tuyệt đẹp, thỉnh thoảng lộ ra khoảng màu nâu đỏ. Đó chính là những nơi rừng bị chặt phá. Nhìn từ trên cao, chúng như những vết thương của rừng già vậy. Thế là dù chưa đặt chân lên Ma- đa-ga-xca, tôi đã cảm thấy xót xa như chính mình bị thương tổn... - Các từ có tác dụng liên kết các câu - Những từ ngữ thay vào mỗi bông hoa có trong đoạn văn. tác dụng gì? - Liên kết bằng cách sử dụng từ nối. - Tác giả đã sử dụng cách liên kết câu bằng cách nào? - Em có thể sử dụng những từ nào khác để - Học sinh trả lời tùy theo nội dung thay thế các từ đã cho? từng câu. => Các từ ngữ này không chỉ có tác dụng liên kết các câu với nhau giúp nội dung thêm chặt chẽ mà còn tránh được việc lặp các từ ngữ khi viết văn. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tha gia vận dụng: - HS tham gia để vận dụng kiến thức + Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 câu đã học vào thực tiễn. trong đó có sử dụng các cách liên kết câu đã học để kể về một hoạt động mà em đã làm cùng người thân. - GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và trình trình bày vào phiếu học tập. bày vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để GV chấm, đánh giá kĩ năng - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, vận dụng vào thựuc tiễn. tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  18. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĐÁNH GIÁ VIỆC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh đánh giá được những đóng góp của bản thân và những sự tiến bộ, những sự thay đổi của em khi tham gia hoạt động xã hội. Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. 2. Năng lực phẩm chất: - Đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. Có năng lực thích ứng với cuộc sống, thiết lập được mối quan hệ thân thiện với những người sống xung quanh. - Có tinh thần yêu thương, giúp đỡ mọi người xung quanh.Tôn trọng, yêu quý, lắng nghe và cảm thông. Có tinh thần cao trong các hoạt động xã hội. Có ý thức với lớp, tôn trọng nề nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV chuẩn bị bìa hình trái tim đủ cho học sinh. - Học sinh chuẩn bị: Báo cáo kết quả tham gia hoạt động xã hội bằng tranh ảnh, thước phim, ghi âm, kết quả ghi chép tham gia hoạt động xã hội. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: * Trò chơi: Xe bus đến trường - Giáo viên nêu luật chơi: HS trả lời đúng - HS lắng nghe luật chơi một câu hỏi thì sẽ có một bạn được lên xe bus, trả lời đúng hết câu hỏi thì các bạn được xe bus đưa đến trường.
  19. - Câu hỏi dự kiến: - Học sinh tham gia trò chơi: + Lựa chọn những việc nên làm để thiết + Những việc nên làm để thiết lập quan lập quan hệ thân thiện. hệ thân thiện: Chia sẻ, đồng cảm, giúp đỡ, hỗ trợ khi cần thiết, cùng tham gia các hoạt động tập chung,... + Nhận xét về cách ứng xử đã thể hiện để + Mỗi khi chúng ta biết cách thể hiện thiết lập quan hệ thân thiện. sự thân thiện thì sẽ tạo ra một không gian ấm áp khiến ai cũng cảm thấy tươi vui, hạnh phúc. + Nêu những tiến bộ và thay đổi của em + HS nêu theo cảm nhận của bản thân. khi tham gia hoạt động xã hội. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta làm được một việc nhỏ lợi ích mang đến cho cộng đồng, niềm vui khi làm được làm việc cùng nhau, khi làm được điều tốt đẹp cho xã hội. Mang đến cho chúng ta những sự tiến bộ, những sự thay đổi như thế nào thì cô mời cả lớp cùng nhau sinh hoạt tiết Đánh giá việc tham gia hoạt động xã hội để cảm nhận những điều đó nhé. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần...
  20. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: đánh giá sự đóng góp của em khi tham gia hoạt động xã hội. - GV mời HS thảo luận với nhiệm vụ sau: - HS thảo luận, chia sẻ theo yêu cầu + Liệt kê những hoạt động xã hội mà em của giáo viên. và các bạn đã thực hiện. + Kết quả thực hiện công việc. + Ý nghĩa của hoạt động xã hội đối với cộng đồng. + Nhận xét mức độ đóng góp của em khi tham gia hoạt động xã hội. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày, chia sẻ