Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 42 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Toán CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU. VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. 2. Năng lực Phẩm chất. - Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để khởi - HS tham gia trò chơi bằng bc động bài học. Chọn đáp án đúng - HS lắng nghe. Câu 1: 1c- 2b Câu 2: Câu 3: Rùa- người- ô tô
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống: - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời + Học sinh tìm cách tính quãng đường trung bình + Quãng đường trung bình mỗi giờ mỗi giờ chim én bay được, quãng đường trung chim én bay được là: bình mỗi giờ chuột túi chạy được. 210: 2= 105 ( km) + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được là: 70: 5 = 14 (m) - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay nói - HS lắng nghe ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm như thế nào?
  3. - Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng luận. đường chia cho thời gian. KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia - Các nhóm nhận xét cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có: - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ V = s: t 2. Hoạt động Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé. Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi: Bài giải Vận tốc của ô tô đó là: 180: 2= 90 (km/h) Đáp số: 90km/h - Các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm báo cáo kết quả. - Cácnhóm nhận xét, bổ sung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? - HS trả lời Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm như - Muốn tính vận tốc của người đi xe thế nào? đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không? - HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 giây - GV gọi HS nhận xét = 100 giây - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở phụ chấm chéo - Nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét - HS chấm chéo
  4. - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. có ghi các dữ liệu + s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h + s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h + . - Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA KÌ II (Đề của chuyên môn trường) Tiếng Việt ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: HS quan sát bức tranh chủ điểm, + Bức tranh vẽ những gì? làm việc chung cả lớp. - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc. Chủ - HS lắng nghe. điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Hoạt động mở đầu - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích Văn - HS chia sẻ. Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ hàng năm - GV Nhận xét, tuyên dương. vào rằm tháng giêng. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  6. 2. Hình thàn kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc - Hs lắng nghe GV đọc. thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc. •Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài. •Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, như - HS quan sát và đánh dấu các sau: đoạn. Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 - HS đọc từ khó. đoạn. •Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. •Đoạn 2: Bảng thống kê. - 2-3 HS đọc câu. •Đoạn 3: Phần còn lại. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. - HS lắng nghe cách đọc đúng + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một ngữ điệu. lượt. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có). - HS nghe giải nghĩa từ
  7. + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa. Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm nào? + Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau học trò
  8. + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông giỏi là con em dân thường cũng được tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm học ở đây. 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Bảng thống kê cho biết các thông nhất và có nhiều tiến sĩ nhất? tin: những triều đại có tổ chức khoa . thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều đại. + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết nhất với 104 khoa thi và có nhiều ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân tài. tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến thống khoa cử của Việt Nam? sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu Th ăng Long), ta thấy con em dân thường - GV nhận xét, tuyên dương cũng được tham gia thi cử (có thể - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài nêu những vị trạng nguyên có xuất học. thân từ gia đình bình thường, thậm - GV nhận xét và chốt: chí còn là con em của những gia Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích đình nghèo như Trạng nguyên cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được Nguyễn Hiền, Trạng nguyên Mạc hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các Đĩnh Chi,...). triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng
  9. hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình. Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại. - Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. 2. Năng lực, Phẩm chất. -Biết vận dụng tính vận tốc của một chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Theo em, vận tốc là gì? + Trả lời: vận tốc là quãng đường mà chuyển động đó đi được trong 1 đơn vị thời gian. + Câu 2: Nêu cách tính vận tốc. - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường chia cho thời gian. V = s: t + Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học. - km/h, m/s - KM/h, m/s, m/phút, dặm/h, hải lí/ h....
  10. Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp trong cuộc sống. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Trong thực tế có nhiều đơn vị đo vận tốc. Chúng có mối liên hệ gì với nhau? Làm sao để đổi từ đơn vị km/h sang m/s bài học hôm nay cô cùng các em sẽ giải đáp những thắc mắc đó nhé! 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Số? - GV gọi HS đọc mẫu bài tập 1 - HS đọc mẫu - HS thảo luận nhóm đôi để phân tích mẫu. - HS thảo luận nêu cách làm - Yêu cầu hs nêu cách làm Ta đổi 72 km = 72 000 m 1 giờ = 3600 giây - Nhận xét - GV nhận xét và yêu cầu hs làm bài 1a,b vào - HS làm bảng con bảng con - 1 HS lên bảng làm - HS chia sẻ cách làm - Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu kiểm tra - 108km/h = (108 000:3600) m/s = đáp án bc 30m/s - 18 km/h = 5m/s - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. - GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu Đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km trong 5 phút. Tính vận tốc của đà điểu ( theo đơn vị m/s) - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu hs làm bài vào vở Bài làm
  11. Đổi 5,25 km = 5250m 5 phút = 300 giây - GV chấm một số bài Vận tốc của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/s) Đáp số 17.5 m/s - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút bác Nùng đi bộ từ nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp đến nơi làm việc lúc 7 giờ 45 phút. Biết quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là 15 km và thời gian bác Nùng đi bộ là 45 phút. Tính vận tốc của xe buýt. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để làm bảng - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm. nhóm. - HS nêu cách làm + Tính thời gian bác Nùng đi xe buýt 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút =30 phút + biết quãng đường từ bến xe đến nơi - GV mời nhận xét, bổ sung. làm việc là 15km Bài giải Thời gian bác Nùng đi xe buýt là: 7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút =30 phút= 0,5 giờ Vận tốc của xe buýt là: 15 : 0,5 = 30 (km/h) Đáp số: 30 km/h - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. Biết trong 2 giờ xe màu đỏ đi được 108 km, trong 7 giây xe màu đen đi được 112 mét, trong 5 phút sẽ màu trắng đi được 4200 mét. Hỏi xe nào có vận tốc lớn nhất? A, xe màu đỏ
  12. B, xe màu đen C, xe màu trắng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu của bài - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - Suy nghĩ tìm cách giải - GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời được GV gợi ý + Tính vận tốc xe màu đỏ? - 108: 2 = 54km/h = 15m/s + Tính vận tốc xe màu đen? - 112: 7 = 16m/s + Tính vận tốc xe màu trắng? - Đổi 5 phút = 300 giây 4200: 300 = 14m/s - Xe nào có vận tốc lớn nhất? - Xe có vận tốc lớn nhất là xe màu đen 16m/s ( đáp án B) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. - Thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Powerpoint, Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu – GV cho HS hát bài"5 ngón tay xinh" chiếu - HS hát, quan sát hình ảnh, trả lời hình ảnh quy tắc 5 ngón tay. nhanh. - HS nêu: Nhắc nhở em cách bảo vệ bản thân; phòng, tránh bị xâm hại. Quy tắc “5 ngón tay xinh” nhắc nhở các em - HS lắng nghe điều gì? – GV nhận xét, kết luận dẫn vào bài mới: Có nhiều cách để phòng, tránh xâm hại. Trong tiết học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các cách khác nhau để phòng, tránh xâm hại, bảo vệ bản thân an toàn trong cuộc sống. - Giáo viên ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 4: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại trẻ em. Nhiệm vụ 1: Nhận diện các nguy cơ bị xâm hại * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - GV cho HS quan sát 4 bức tranh ở mục a - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, trong SGK/50. suy nghĩ, viết câu trả lời vào nháp. - GV đưa câu hỏi: Em hãy nêu tình huống có nguy cơ bị xâm hại trong các bức tranh và giải thích vì sao ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao đổi ý kiến và chia sẻ trước lớp. - HS thảo luận nhóm đôi. - Đại diện các nhóm chia sẻ - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Tranh 1: bạn nữ không quen người đàn ông đó nhưng lại có ý định đi nhờ xe, có thể bị xâm hại về thể chất hoặc tình dục,... + Tranh 2: bạn nam có thể bị xâm hại vì bạn không quen người phụ nữ đó nhưng lại thích thú khi được tặng quà, một
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh người không quen biết mà tặng quà cho bạn thì phần lớn là có mục đích xấu. + Tranh 3: nếu bạn nữ mở cửa cho người đàn ông lạ vào nhà thì sẽ có nguy cơ bị xâm hại về thể chất, tình dục.... + Tranh 4: bạn nam có nguy cơ bị xâm hại nếu gặp người xấu vì bạn đi một mình ở nơi tối tăm, vắng vẻ. - HS lắng nghe – GV nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học tập của HS và Kết luận: Một số nguy cơ bị xâm hại: Tiếp xúc một mình với người lạ, đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ - HS thảo luận nhóm 4 - GV đưa câu hỏi: Hãy nêu thêm các tình huống có nguy cơ bị xâm hại khác mà em biết - Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung ý ? kiến cho nhau: Một số nguy cơ bị xâm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trao đổi ý hại khác như đưa quá nhiều hình ảnh, kiến. thông tin của bản thân lên mạng xã hội; - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. kết bạn, nói chuyện với những người - GV nhận xét, kết luận: không quen biết, tò mò truy cập vào Có nhiều nguy cơ bị xâm hại từ những người những trang web có nội dung không xa lạ, thậm chí từ những người quen thuộc lành mạnh; đi chơi với người mới quen xung quanh. Vì vậy, các em cần tỉnh táo nhận trên mạng... diện được những nguy cơ đó để phòng, tránh xâm hại. - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi, Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách phòng, tránh bị ghi kết quả vào nháp để trả lời câu hỏi. xâm hại (8 phút) * Quan sát tranh và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. – GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh ở - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ mục b trong SGK, thảo luận nhóm đôi để trả sung. lời câu hỏi: Em hãy nêu cách phòng, tránh bị + Tranh 1: việc bạn nữ từ chối không đi xâm hại trong các bức tranh ? cùng người lạ có tác dụng phòng, tránh - GV mời đại diện một vài nhóm trả lời câu hỏi. được những nguy cơ bị xâm hại.
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tranh 2: bạn nam đã biết từ chối nhận quà từ người phụ nữ mà bạn không quen, điều này giúp bạn tránh được những nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 3: bạn nữ đã biết cách phòng tránh khi bạn kiên quyết không cho người lạ vào nhà vì việc ở nhà một mình mà có người lạ xin vào nhà có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại. + Tranh 4: bạn nữ luôn đi cùng người thân những lúc phải đi bộ ở nơi vắng vẻ đã tránh được nguy cơ bị xâm hại. - HS trả lời nhanh: Những cách khác để phòng, tránh bị xâm hại: không cho người khác chạm vào vùng nhạy cảm hay có những hành động ôm ấp, vuốt ve; không chạm vào vùng nhạy cảm của người khác; không nên tò mò về cơ thể người khác để tránh bị lợi dụng dụ dỗ hay vô tình kích thích thú tính của những kẻ xấu... - HS quan sát tranh. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và kết - HS mô tả nội dung từng bức tranh quả thảo luận của HS và tuyên dương. - HS thảo luận nhóm đôi ghi kết quả vào - GV nêu yêu cầu: Hãy nêu thêm cách phòng, phiếu học tập. tránh bị xâm hại khác mà em biết ? - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi. - GV gọi HS xung phong trả lời. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. +Tranh 1: bạn nam thấy người đàn ông đó có vẻ nguy hiểm nên bạn đã vội vã tránh xa để tránh được nguy cơ bị xâm hại. - GV nhận xét, tuyên dương + Tranh 2: bạn nữ đã vừa chạy vừa hô to Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách ứng phó khi có đề kêu cứu, gây sự chú ý cho mọi người nguy cơ bị xâm hại (9 phút) để tránh bị xâm hại.
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức cho HS quan sát 4 bức tranh ở + Tranh 3: bạn nữ đã chia sẻ với cô giáo, mục c. trong SGK/52 nhờ có giúp đỡ khi bị mẹ mắng vô cớ, - GV yêu cầu HS lần lượt nêu lại các tình việc làm này giúp bạn giảm thiểu việc bị huống trong tranh. xâm hại về tinh thần. - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm đôi trả + Tranh 4: bạn nữ đã cùng mẹ đến trung lời câu hỏi vào phiếu bài tập nhóm: tâm tư vấn tâm lý khi bị các bạn cô lập, Câu 1: Em hãy nêu cách ứng phó khi có nguy xa lánh, việc làm này giúp bạn tránh cơ bị xâm hại trong các bức tranh trên? được nguy cơ bị tổn thương tâm lí. Câu 2: Ngoài ra, còn có cách ứng phó nào - Những cách ứng phó khác khi có nguy khác khi có cơ bị xâm hại? cơ bị xâm hại: tìm cách chạy trốn khi bị – GV mời đại diện các nhóm chia sẻ xâm hại ghi nhớ số điện thoại của cha mẹ, số điện thoại khẩn cấp để sử dụng trong trường hợp nguy hiểm; báo ngay cho người thân khi bị đe doạ; không quá tỏ ra sợ hãi, lo lắng khi bị đe doạ hoặc làm tổn thương. − GV nhận xét, tuyên dương HS. – GV nhận xét, kết luận: Để phòng, tránh xâm hại, các em cần: hạn chế tiếp xúc với người lạ; khi có nguy cơ bị xâm hại, cần phản đối và tìm cách thoát ra rồi kể lại cho người thân hoặc người có trách nhiệm. Chốt kiến thức (5 phút) - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ, trình bày tóm tắt 4 ý cơ bản trong hoạt động Khám phá. - GV chiếu sơ đồ, chốt những ý cơ bản. Biểu hiện xâm Hậu quả Quy định của Cách phòng, tránh hại trẻ em pháp luật xâm hại
  17. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh • Xâm hại thể • Gây tổn hại về sức • Tuỳ theo mức độ, • Phản đối quyết chất. khoẻ và tinh thần. tính chất và hậu liệt. • Xâm hại tinh • Giảm khả năng quả, người xâm hại • Tìm cách thoát ra thần. hoà nhập. trẻ em có thể bị xử thật nhanh. • Bỏ mặc, xao • Ảnh hưởng xấu phạt hành chính • Kể lại với người nhãng. đến sự phát triển hoặc bị truy cứu thân hoặc người có của trẻ em và xã hội. trách nhiệm hình sự. trách nhiệm. • Phòng, tránh xâm hại trẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội. Đọc thông điệp (1 phút) GV yêu cầu HS làm việc cả nhân, đọc và chia sẻ ý nghĩa của thông điệp. Để phòng, tránh xâm hại Em hãy nhớ điều này Nói không và bỏ chạy Kể cho người lớn ngay. 3. Củng cố, dặn dò (1 phút). - Dặn HS: Đọc và chuẩn bị các bài tập 3, 4, 5/ SGK (54, 55, 56) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học ÔN TẬP GIỮA KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Một số học liệu phụ vụ tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mở bài nhảy điệu dân vũ, mời cả lớp cùng - Cả lớp cùng nhảy điệu dân vũ nhày dân vũ để khởi động không khí vui vẻ trước để khởi động. khi vào tiết ôn tập. - GV dẫn dắt vào tiết ôn tập giữa học kì II. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động ôn tập. 1. Ôn tập về chủ đề Vi khuẩn. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời luận và trả lời câu hỏi sau: câu hỏi: 1. Vi khuẩn có kích như thế nào? 1. Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. 2. Để quan sát về vi khuẩn ta cần dùng dụng cụ 2. Để quan sát về vi khuẩn cần sử nào? dụng kính hiển vi có độ phóng đại 3. Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống? lớn. 3. Một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá) - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2. Ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ. - GV mời HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi - HS làm việc cá nhân, trả lời câu và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp: hỏi và ghi vào vở rồi trình bày 1. Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa trước lớp: gì? 1. Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp nối của các thế hệ trong mỗi gia 2. Em có biết mẹ mang thai bao lâu, em bé ra đình, dòng họ. đời? 2. Em bé được sinh ra sau khoảng 3. Sự phát triển của con người được chia làm 9 tháng ở trong bụng mẹ. mấy giai đoạn? 3. Sự phát triển của con người được chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng 4. Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? thành, tuổi già. Vì sao em biết điều đó. 4. Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. dựa vào tuổi. (11 tuổi) - GV nhận xét, tuyên dương. - Các HS khác nhận xét, bổ sung.
  19. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội dung - Học sinh lắng nghe về thực hiện. kiến thức đã học trong chủ đề Vi khuẩn và chủ đề Con người và sức khoẻ. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 28 tháng 3 năm 2025 Toán QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển động đều. - Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động đều. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời gian trong một chuyển động đểu. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, Phẩm chất - Phát hiện được vấn đề cần giải quyết, sử dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề và vận dụng vào thực tiễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho hs chơi TC: Ai nhanh – ai đúng. - GV trình chiếu câu hỏi – Hs ghi đáp án bảng con. Hết 30 giây hs giơ bảng, bạn
  20. nào có đáp án đúng sẽ được 1 điểm đánh dấu (|) vào góc bảng. Câu 1: Một ô tô đi được 120 km trong 2 giờ 30 phút. Vận tốc của ô tô là: a. 40 km/giờ b. 48 km/giờ c. 45 km/giờ d. 36 km/giờ Câu 2: Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 10 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô tô biết quãng đường AB dài 154 km. a. 56 km/giờ b. 60 km/giờ c. 58 km/giờ d. 62 km/giờ Câu 3: s = 900 km; t = 1,25 giờ; v = ? a. 72 km/h b. 730 km/h c. 720,5 km/h d. 720 km/h - 2 HS TL. Muốn tính vận tóc ta lấy quáng đường chia cho thời gian. + Muốn tính vận tốc ta làm thế nào? V = s : t - HS lắng nghe. +Nêu công thức tích vận tốc? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới GTB: Ở tiết học trước các con đã biết được cách tính vận tốc của một chuyển động.Tiết học này cô trò mình cùng khám phá thêm 1 đơn vị kiến thúc về chuyển động đều nhé qua tình huống sau: GV giới thiệu tình huống ( vừa nói vừa trình chiếu PP): Nam, Mai và Rô-bốt đang trên chuyến xe đi - Hs lắng nghe mắt dõi lên màn hình. tham quan. Các bạn ấy đang nói chuyện vể thời gian, vận tốc và quãng đường. GV cho HS đọc lẩn lượt lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt. GV chuyển ý, GTB: Vâỵ các bạn cần đi bao nhiêu Mời 3 hs đóng vai, nói theo lời nhâ vật trong Km nữa để được ăn cơm? Đây chính là nôi dung kiến tình huống thức mà cô trò mình cùng khám phá trong tiết học