Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 28 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng văn bản thông tin “Nghìn năm văn hiến có bảng biểu. Đọc hiểu: Nhận biết đượcthông tin trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. Hiểu được Nước ta có truyền thống hiếu học và nền văn hiến lâu đời. Hiểu và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê hương. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu về chủ điểm. - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, hỏi: làm việc chung cả lớp. + Bức tranh vẽ những gì? - GV nhận xét và chốt: Ở chủ điểm Tiếp bước cha ông, các bài đọc nói về những truyền thống tốt đẹp được thế hệ trước truyền cho thế hệ sau, thế hệ sau tiếp bước thế hệ cha ông đi trước. Đó là truyền thống yêu nước, - HS lắng nghe. tinh thần đấu tranh bảo vệ chủ quyền của dân tộc.
- Chủ điểm giúp các em cảm nhận đất nước Việt Nam ngày một đổi thay, phát triển, 2. Hoạt động mở đầu - GV cho Chia sẻ những điều em biết về di tích - HS chia sẻ. Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội. Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thủ đô Hà Nội là quần thể di tích đa dạng, phong phú gần với kinh thành Thăng Long xưa. Trong đó Văn Miếu gồm: hồ Văn, khu Văn Miếu – Quốc Tử Giám và vườn Giám. Tại đây là nơi thờ Khổng Tử và là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Văn Miếu được xây dựng tường gạch bao quanh, chia thành nhiều lớp không gian. Từ ngoài vào trong có lần lượt các cổng: cổng Văn Miếu, Đại Trung, Khuê Văn Các, Đại Thành và cổng Thái Học. Hiện nay Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan, cầu may, nơi khen tặng và tổ chức hoạt động trường học cho học - GV Nhận xét, tuyên dương. sinh xuất sắc, tổ chức hội thơ - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. hàng năm vào rằm tháng giêng. - HS lắng nghe. 2. Hình thàn kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc toàn bài, giọng đọc - Hs lắng nghe GV đọc. thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch - GV HD đọc: giọng đọc thể hiện tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ ràng, rành mạch. - HS lắng nghe giáo viên hướng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. dẫn cách đọc.
- •Đọc các tiếng dễ phát âm sai, VD: ngôi trường, Th iên Quang, hàng muỗm già, - 1 HS đọc toàn bài. •Đọc bảng thống kê theo trình tự cột ngang, - HS quan sát và đánh dấu các như sau: đoạn. Triều đại/ Lý/ Số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ/ 11/ Số trạng nguyên/ 0/ Triều đại/ Trần/ Số khoa thi/ 14/ Số tiến sĩ/ 51/ Số trạng nguyên/ 9/ Tổng cộng/ Số khoa thi/ 185/ Số tiến sĩ/ 2896/ Số trạng nguyên/ 47/ - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + HS luyện đọc trong nhóm, đọc nối tiếp 3 - HS đọc từ khó. đoạn. •Đoạn 1: Từ đầu đến cũng được học ở đây. •Đoạn 2: Bảng thống kê. - 2-3 HS đọc câu. •Đoạn 3: Phần còn lại. + HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. GV lưu ý cho nhiều HS được đọc bảng thống kê. - HS lắng nghe cách đọc đúng + HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một ngữ điệu. lượt. + 1 – 2 HS đọc cả bài trước lớp. – GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra ngữ khó hiểu để cùng với GV giải để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu - HS nghe giải nghĩa từ có). + Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và tốt đẹp. + Văn Miếu: nơi thờ Khổng tử và những người có công mở mang giáo dục thời xưa.
- Quốc Tử Giam: trường Nho học cao cấp thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu. - Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi quốc gia về Nho học ngày xưa. + Chứng tích: vết tích hoặc hiện vật còn lưu lại làm chứng cho một sự việc đã qua. - Gv có thể giải thích thêm: Văn Miếu Thăng Long nay là Văn Miếu – Quốc Tử Giam là quần thể di tích lịch sử- văn hóa ở Thủ đô Hà Nội. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vị vua nào đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long? Công trình đó được xây dựng vào năm nào? + Vua Lý Th ánh Tông là người đã cho xây dựng Văn Miếu Th ăng Long. + Công trình đó được xây dựng vào năm 1070. + Câu 2: Ở Văn Miếu Th ăng Long, vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm gì?+ + Vua còn cho xây Quốc Tử Giám để làm nơi dạy học cho các hoàng
- tử và con em quý tộc. Về sau học + Câu 3: Bảng thống kê cho biết những thông trò giỏi là con em dân thường cũng tin gì về các khoa thi từ năm 1075 đến năm được học ở đây. 1919? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Bảng thống kê cho biết các thông nhất và có nhiều tiến sĩ nhất? tin: những triều đại có tổ chức khoa . thi; số khoa thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của mỗi triều đại. + Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa + Câu 4: Tìm những chi tiết trong bài cho biết thi nhất với 104 khoa thi và có ông cha ta luôn coi trọng việc đào tạo nhân nhiều tiến sĩ nhất với 1 780 tiến sĩ. tài. + Sau khi xây Văn Miếu, vua cho xây Quốc Tử Giám làm chỗ dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc, về sau học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây. Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về truyền + Từ năm 1075 đã mở khoa thi tiến thống khoa cử của Việt Nam? sĩ, ngót 10 thế kỉ đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3 000 tiến sĩ. + Cho dựng bia tiến sĩ để khắc tên tuổi của 1 306 vị tiến sĩ. + Việc lựa chọn người tài được tổ chức thông qua thi cử. + Các khoa thi tiến sĩ đã được tổ chức từ rất sớm, 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là chứng tích cho truyền thống này. + Dựa vào chi tiết học trò giỏi là con em dân thường cũng được vào học ở Quốc Tử Giám (Văn Miếu - GV nhận xét, tuyên dương Th ăng Long), ta thấy con em dân - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài thường cũng được tham gia thi cử học. (có thể nêu những vị trạng nguyên
- - GV nhận xét và chốt: có xuất thân từ gia đình bình Văn Miếu – Quốc Tử Giám như một chứng thường, thậm chí còn là con em của tích cho hàng nghìn năm văn hiến của nước ta những gia đình nghèo như Trạng được hình thành: ghi chép lại, thống kê lại nguyên Nguyễn Hiền, Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi,...). qua các triều đại, năm tháng, số lượng. Khoa cử của Việt Nam có truyền thống là nền khoa cử trọng hiền tài, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu cần phải chú trọng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc lại bài và nêu suy nghĩ cá - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra nhân của mình sau khi học xong bài “ Văn Miếu những cảm xúc của mình. Quốc Tử Giam” - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU. VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc. - Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số tình huống thực tế. 2. Năng lực Phẩm chất. - Biết vận dụng vận tốc của chuyển động đều để giải quyết một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS tham gia trò chơi bằng bc khởi động bài học. Chọn đáp án đúng - HS lắng nghe. Câu 1: 1c- 2b Câu 2: Câu 3: Rùa- người- ô tô - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển động đều. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau quan sát và nêu tình huống: nêu tình huống:
- - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời: - HS thảo luận nhóm 4 trả lời + Học sinh tìm cách tính quãng đường trung + Quãng đường trung bình mỗi giờ bình mỗi giờ chim én bay được, quãng đường chim én bay được là: trung bình mỗi giờ chuột túi chạy được. 210: 2= 105 ( km) + Trung bình mỗi giây chuột túi chạy được là: 70: 5 = 14 (m) - GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay - HS lắng nghe nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s. + Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm - Muốn tính vận tốc ta lấy quãng như thế nào? đường chia cho thời gian. - Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết - Các nhóm nhận xét luận. KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường - HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng đường là s, thời gian là t, ta có: V = s: t 2. Hoạt động Các em đã biết cách tìm vận tốc của một chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện tập nhé.
- Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: - GV mời HS làm việc nhóm đôi. Bài giải Vận tốc của ô tô đó là: 180: 2= 90 (km/h) Đáp số: 90km/h - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Cácnhóm nhận xét, bổ sung - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời - GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào? Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề - Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm - Muốn tính vận tốc của người đi xe như thế nào? đạp ta lấy quãng đường chia cho thời gian. - Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không? - HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng ta phải đổi 1 phút 40 - GV gọi HS nhận xét giây = 100 giây - Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng - HS làm bài vào vở sau đó đổi vở phụ chấm chéo - Nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét - HS chấm chéo - Gv chấm 1 số bài và nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi. có ghi các dữ liệu + s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
- + s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h + . - Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. Các nhóm rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 28 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập về Đại từ và kết từ.,. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua cac từ loại tìm được. 2. Năng lực, Phẩm chất. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu Hs nhắc lại thế nào là Đại từ và + HS trả lời theo suy nghĩ kết từ. - HS lắng nghe. - - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập.
- Bài 1: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu đố dưới đây và giải câu đố. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Câu a: đại từ nghi vấn là “ai”. Giải đố: là Ngô Quyền. Câu b: đại từ nghi vấn là “gì”. Giải đố: là bánh chưng GV liên hệ và mở rộng – Nói thêm về anh hùng Ngô Quyền và - 1 HS đọc đoạn 1 của bài “Thanh âm chiến thắng Bạch Đằng. của gió”. Cả lớp lắng nghe. – Nói thêm về Lang Liêu, sự tích bánh - HS chơi theo nhóm. Thực hiện các chưng, bánh giầy. vòng thi theo hướng dẫn của giáo Củng cố thêm về chủ điểm Tiếp bước – viên. cha ông khi nhắc về truyền thống dựng xây và bảo vệ Tổ quốc của các Vua Hùng và Lang Liêu Chỉ ra cho HS thấy đại từ nghi vấn “ai” dùng để hỏi cho người (Ngô Quyền) và đại từ nghi vấn “gì” dùng để hỏi cho vật, sự vật (bánh chưng). Bài 2. Chọn từ (đây, kia, này) thay thế cho từ ngữ được in đậm trong đoạn văn. - HS xác định yêu cầu của bài tập. -Xác định được yêu cầu của bài tập. - GV cho HS nhắc lại về đại từ thay thế: dùng để thay thế (thế, vậy, đó, này .) - Nhắc lại được kiến thức về đại từ thay thế. - GV phát phiếu bài tập để HS điền đại từ thay
- thế. Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng nối quận Ba Đình và quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên của Hà Nội. Nhìn từ xa, cây cầu Long Biên trông như một con rồng sắt khổng lồ. Cầu Long Biên là cây cầu duy nhất của - Làm việc cá nhân trên phiếu bài tập. Th ủ đô có các phương tiện di chuyển theo hướng tay trái. – Đại diện một số HS trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án. - Tìm được đại từ thay thế. + cây cầu Long Biên trông như ... → cây cầu này trông như ... + Cầu Long Biên là cây cầu ... → Đây là cây cầu ... – GV hỏi về tác dụng của đại từ thay thế trong đoạn văn HS vừa hoàn thiện. GV liên hệ Tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên: làm cho đoạn văn mạch lạc hơn, hay hơn, tránh lặp từ ngữ). Bài tập 3. Chọn kết từ (mà, cho, như, tuy - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhưng ) thay cho bông hoa. – HS xác định yêu cầu của bài tập. – GV cho HS nhắc lại kiến thức về kết từ. -Xác định được yêu cầu của bài tập. – GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức. + GV chia làm 2 đội chơi (mỗi đội 4 HS). -Lắng nghe, tham gia trò chơi. + GV chuẩn bị thẻ từ là các kết từ (mà, cho, như, tuy nhưng ) chia cho 2 đội chơi. + Th ời gian: 3 phút cả 2 đội thực hiện tìm kết từ ở các thẻ từ được phát thay cho các bông hoa trên bảng phụ mà GV dán trên bảng. + GV làm mẫu 1 VD. + HS tham gia chơi và thực hiện bài tập. Đội 1 Đội 2
- a. Con người có a. Con người có tổ, có tông cây có tổ, có tông cây có cội, sông có cội, sông có nguồn. nguồn. b. Bầu ơi thương b. Bầu ơi thương lấy bí cùng rằng lấy bí cùng rằng khác giống khác giống chung chung một giàn. một giàn. c.Lời nói chẳng mất c.Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời tiền mua Lựa lời nói vừa lòng nhau. nói vừa lòng nhau. d. Công cha d. Công cha núi ngất trời Nghĩa núi ngất trời Nghĩa mẹ nước ngời mẹ nước ngời ngời ngời Biển Đông Biển Đông Núi cao biển rộng Núi cao biển rộng mênh mông mênh mông Cù lao chín chữ, ghi Cù lao chín chữ, ghi lòng con ơi! lòng con ơi! + Hết thời gian đại diện hai nhóm trình bày, GV và HS nhận xét và thống nhất đáp án. a, Con người có tổ, có tông Như cây có cội, như sông có nguồn. b, Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. c, Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. - Xác định được yêu cầu d, Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời Biển Đông - Theo dõi, lắng nghe Bài tập 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc, trong đó có sử dụng đại từ và kết từ.
- - HS xác định yêu cầu của bài tập. - GV cho HS lựa chọn một vị anh hùng dân tộc để giới thiệu, chú ý nhắc HS nhớ về một - Hs viết số vị anh hùng dân tộc đã được học trong chương trình. - Hs trình bày - Lắng nghe - GV làm mẫu (một đoạn văn, 3 – 5 câu) giới thiệu về một vị anh hùng dân tộc và có sử dụng đại từ, kết từ. -HS làm việc cá nhân trong thời gian quy định. - 3, 4 hs trình bày. - Gv nhận xét khen những HS có những câu văn sử dụng tốt và đúng kết từ và đại từ 4. Vận dụng trải nghiệm. - Chia sẻ với bạn những điều em ấn tượng về - HS tham gia để vận dụng kiến thức vị anh hùng dân tộc đã viết trong bài giới đã học vào thực tiễn. thiệu và nói lên cảm nghĩ của em. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: VIỆT NAM TRONG MẮT EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS giới thiệu được cảnh quan thiên nhiên mình đã tìm hiểu. - Làm được một sản phẩm tạo hình cảnh quan thiên nhiên - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực Phẩm chất.
- - Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. Biết chia sẻ với bạn những thành tích mình đã đạt được trong quá trình học tập của n hững năm qua. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh xem bài hát “Quê hương tươi - HS quan sát và lắng nghe bài đẹp”, sáng tác của Anh Hoàng hát. CjM39XPjyow0KL - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài - HS cùng trao đổi với GV về nội học. dung bài hát. + Bài hát đã nhắc đến những cảnh nào đẹp trên + HS trả lời: đồng lúa, núi rừng, đất nước? mùa xuân, lời ca,.... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết giá kết quả kết quả hoạt động quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần...
- - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo chủ nhiệm nhận xét chung. kết quả hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu - 1 HS nêu lại nội dung. cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội tập) triển khai kế hoạt động tuần cờ đỏ. tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề Hoạt động 3: Việt Nam trong mắt em * Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên - GV yêu cầu đại diện các nhóm HS lên giới - Đại diện các nhóm HS lần lượt thiệu về cảnh quan thiên nhiên đã tìm hiểu. lên giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên mà nhóm đã tìm hiểu. - HS các nhóm còn lại lắng nghe, đóng góp ý kiến. - Kết luận: GV tổng kết nội dung những cảnh quan được giới thiệu và cùng cả lớp bình chọn màn giới thiệu ấn tượng và cảnh quan được cả lớp yêu thích nhất.
- * Thiết kế sản phẩm tạo hình cảnh quan thiên nhiên - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, lựa chọn một - Các nhóm HS thảo luận, lựa cảnh quan thiên nhiên mà các thành viên trong chọn cảnh quan để tạo sản phẩm nhóm đều yêu thích để tạo sản phẩm giới thiệu giới thiệu cảnh quan - GV hướng dẫn HS thảo luận để lên ý tưởng - HS thảo luận để lên ý tưởng cho cho sản phẩm của nhóm mình: sản phẩm. + Cần thể hiện nét độc đáo nào của cảnh quan? - HS các nhóm thực hiện tạo hình + Cách thức thể hiện? cảnh quan theo ý tưởng đã thống + Tên sản phẩm? nhất. - GV mời các nhóm trưng bày trước lớp theo - Các nhóm trưng bày sản phẩm các vị trí đã được phân công. theo vị trí đã được phân công - GV mời cả lớp đi một vòng, quan sát các sản trong lớp. phẩm và đưa ra ý kiến giúp các nhóm hoàn - Cả lớp đi xem các sản phẩm và thiện sản phẩm góp ý kiến. - HS các nhóm ghi chép các góp ý của thầy cô và các bạn trong lớp về sản phẩm Kết luận: Các em đã có những sản phẩm phong phú. Mỗi sản phẩm đều mô tả được nét đẹp đặc - Lắng nghe trưng của cảnh quan trong sản phẩm của nhóm mình. Hãy tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của nhóm mình 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS hoàn thiện sản phẩm để tham - HS lắng nghe, tiếp tục hoàn gia triển lãm “Việt Nam quê hương em” của thiện chuẩn bị bài sau. trường vào tuần tới” - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Kĩ năng sống TRÁNH XA NHỮNG TRÀO LƯU ĐỘC HẠI TRÊN INTERNET

