Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

docx 43 trang Thảo Chi 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc sách báo viết về một danh nhân của Việt Nam, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về những suy nghĩ, cảm xúc về danh nhân trong cuốn sách đã học. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh biết cích cực đọc sách, đọc các câu chuyện mở rộng để rèn luyện thói quen đọc sách và đưa ra suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. - Có ý thức tự giác trong đọc các câu chuyện một cách nghiêm túc và có định hướng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho học sinh xem 1 video về danh nhân - HS Lắng nghe và cùng trao đổi về nội dung Việt Nam và dẫn dắt vào bài. bài . - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 1: Đọc sách báo về một danh nhân của Việt Nam và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu mở rộng và giải - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe thích thêm: Danh nhân là người nổi tiếng, có bạn đọc. danh tiếng, được xã hội trân trọng. GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động 1vào phiếu :
  2. - HS đọc thầm yêu cầu; đọc thầm gợi ý trong SGK. + Đọc sách báo viết về một danh nhân của Việt Nam. Xem gợi ý trong SGK về những 2.Trao đổi cuốn sách viết về danh nhân để đọc và chia Trao đổi những suy nghĩ, cảm xúc của em sẻ sách báo cho nhau. về danh nhân mà em đọc trong sách báo + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong SGK - Gv HS Làm việc nhóm, từng em nói về (có thể viết thêm những thông tin khác tuỳ những điều mình muốn chia sẻ với bạn. VD: theo nội dung sách báo đã đọc). + Tên tuổi danh nhân, thời đại họ sống, + Sự việc đáng nhớ, sự việc gây xúc động, Các thành viên trong nhóm có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về những thông tin mà các + Những đóng góp, cống hiến của danh bạn chia sẻ. nhân, + Suy nghĩ, cảm xúc của mình về cuộc đời và sự nghiệp của danh nhân. - Hs trao đổi 3. Dựa vào những ghi chép trong phiếu đọc sách, trao đổi với bạn những suy nghĩ, cảm xúc của em về danh nhân trong sách báo mà em đã dọc. - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS đọc Bác Hồ là tấm gương mẫu mực về sự giản dị nhiều sách, chia sẻ được nhiều thông tin với và khiêm tốn, luôn gần gũi với nông dân. Tuy bạn; động viên các em tự tin nói trước lớp là Chủ tịch nước nhưng Bác sống rất giản dị, hoặc mạnh dạn chia sẻ, đề xuất ý kiến. không kiêu căng mà rất gần gũi, thân thiện với mọi tầng lớp nhân dân. Sự thân thiện của Bác làm cho mọi người thấy tự nhiên và thoải mái, Bác như người cha, người chú, người anh của nhân dân ta. Từ đó, mỗi người cần học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV Viết 3 – 5 câu giới thiệu về một danh - HS lắng nghe nhiệm vụ về nhà.Trong lịch sử nhân trong sách báo mà em đã đọc (có thể sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta có rất dụng tranh ảnh, hình vẽ,... để trang trí). Chia nhiều anh hùng được sử sách ghi danh, một sẻ với người thân những thông tin về danh trong số đó là lãnh tụ Hồ Chí Minh. Người mà nhân trong bài giới thiệu của em. được toàn thể nhân dân Việt Nam kính trọng - GV lưu ý HS khi kể: gọi bằng Bác Hồ. Bác là người lãnh đạo nhân dân ta làm cuộc Cách mạng tháng 8, lập lên Kể phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy đủ nước Việt nam dân chủ cộng hòa. Tiếp đó, các sự việc chính trong câu chuyện. Bác lại lãnh đạo hai cuộc kháng chiến vĩ đại
  3. chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ giành thắng lợi hoàn toàn thống nhất đất nước. Bác được UNESCO phong tặng danh hiệu " Anh hùng giải phóng dân tộc và danh nhân văn hóa thế giới." Cả cuộc đời Bác là một tấm gương sáng về đạo đức cách mạng và lối sống giản dị của Bác để cho nhân dân noi theo. Nhờ có sự lãnh đạo của Bác mà Việt Nam đang là thuộc địa của thực dân Pháp nay đã thành một nước độc lập. Để biết ơn Bác, em nguyện ngoan ngoãn chăm học làm theo 5 điều Bác Hồ dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: DANH Y TUỆ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. 2. Năng lực phẩm chất: - Học sinh tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  4. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy của muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau: - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi. + Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh rất kính trọng cụ giáo chu. + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn sách quý do chính họ sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm một người mà cụ mang ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ. + Những hành động nào thể hiện tình cảm của + Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ; chắp cụ giáo Chu đối với người thầy của mình? tay cung kính. lạy thầy, vái tạ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 1.2. Khởi động - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. của cá nhân. VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải độc,... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ xưa - HS lắng nghe. ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe GV đọc. ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,...
  5. - GV HD đọc: + Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại đọc. được viết trên tranh. + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,... - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ nghệ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ bèn - 2-3 HS đọc câu. tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) + Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam.
  6. + Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi Nam lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều mình học trò điều gì? ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam. + Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể cho + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho học học trò nghe xảy ra vào thời gian nào? Tình trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. Khi đó hình đất nước lúc bấy giờ ra sao? đất nước đang bị giặc ngoại xâm nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng. + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước ta. + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện mà Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ Tuệ Tĩnh đã kể. nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược. + Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của Tuệ + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu biết Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục được kế và suy nghĩ của mình. thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay? VD: + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho
  7. đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục được học trò và các thế hệ sau,... + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh y + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình. Tuệ Tĩnh. VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ sống cao đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y Tuệ - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Danh y xúc của mình. Tuệ Tĩnh” - VD: + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ. + Qua bài học này em thấy tự hào về dân tộc và có tinh thần yêu nước. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán
  8. THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh biết chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. - Rén phẩm chất ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi đâu - HS tham gia vận động thế bố ơi?” - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 900 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Từ trường em đến trường bạn có ahi con đường: - Con đường thứ nhất dài 180km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 80km/h - Con đường thứ hai dài 160km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 50km/h. Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu?
  9. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát nghe. tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe lên - Lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát đi con đường nào và thời gian dự định là bao tranh, đọc số liệu trong tranh xác định nhiêu. xe lên đi con đường nào và thời gian - GV mời HS đại diện trình bày. dự định là bao nhiêu. - HS trình bày: Đáp án HS chọn con đường thứ nhất và với thời gian là 2 - GV mời HS nhận xét, bô sung giờ 15 phút. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, sửa sai. Bài 2. Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với đúng vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi - GV mời đại diện các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời. + Đáp án điểm nghỉ ngơi cách nơi đến là 100km, vì 1 giờ đi được 80km ta lấy 180 – 80 = 100 km - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó(theo đơn vị km/h).
  10. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài giải Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 1,6 giờ Vận tốc của quãng đường 100 km còn lại là: 100 : 1,6 = 62,5 (km/h) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính vận - Cả lớp suy nghĩ. tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh biết chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế.
  11. - Rén phẩm chất ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình đi đâu - HS tham gia vận động thế bố ơi?” - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 900 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Từ trường em đến trường bạn có ahi con đường: - Con đường thứ nhất dài 180km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 80km/h - Con đường thứ hai dài 160km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 50km/h. Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát nghe. tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe lên - Lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát đi con đường nào và thời gian dự định là bao tranh, đọc số liệu trong tranh xác định nhiêu. xe lên đi con đường nào và thời gian - GV mời HS đại diện trình bày. dự định là bao nhiêu.
  12. - HS trình bày: Đáp án HS chọn con - GV mời HS nhận xét, bô sung đường thứ nhất và với thời gian là 2 - GV nhận xét, tuyên dương. giờ 15 phút. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, sửa sai. Bài 2. Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với đúng vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi - GV mời đại diện các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời. + Đáp án điểm nghỉ ngơi cách nơi đến là 100km, vì 1 giờ đi được 80km ta lấy 180 – 80 = 100 km - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó(theo đơn vị km/h). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài giải Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 1,6 giờ Vận tốc của quãng đường 100 km còn lại là: 100 : 1,6 = 62,5 (km/h) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm.
  13. - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính vận - Cả lớp suy nghĩ. tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS trả lời: - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Đạo đức PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực, phẩm chất -: Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Biết thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi "Ai là triệu - HS tham gia chơi. phú”: Nêu một số câu hỏi trắc nghiệm xoay quanh - Các HS khác cổ vũ, động viên. 4 ý trong chốt kiến thức ở tiết 3, cho HS lựa chọn phương án trả lời để củng cố lại kiến thức. 2. Luyện tập (tiếp theo) Bài tập 3: Lựa chọn cách ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại (9 phút) - GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 trong SGK.
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh bằng hình thức trò chơi “Tiếp sức”. - HS xung phong 4 bạn 1 đội tham gia - GV gắn 8 bìa có nội dung trong SGK lên bảng chơi. lớp, nếu HS lựa chọn cách ứng phó đúng tích ☑ không chọn thì tích ☒. Đội nào xong trước thì đội đó thắng. - HS tự chia sẻ, hỏi đáp nhau, nêu ý kiến phản biện (nếu có) ? Tại sao bạn lại chọn các cách này ? Tại sao bạn không chọn các cách này - HS trả lời + Lựa chọn cách b, c, e, g, h, i khi gặp nguy cơ bị xâm hại vì đây là những cách làm hiệu quả để phòng tránh, ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi có nguy cơ bị xâm hại. - GV tổ chức HS chia sẻ ý kiến với nhau + Không lựa chọn cách a, d khi gặp nguy cơ bị xâm hại vì nếu run sợ, khóc lóc thì sẽ không đủ tỉnh táo để tìm được cách ứng xử phù hợp, việc chịu – GV nhận xét, tuyên dương đựng hành vi xâm hại sẽ khiến cho kẻ Bài tập 4: Xử lí tình huống (10 phút) xấu sẽ tiếp tục xâm hại.... - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm các tình huống ở bài tập 4, SGK/54,55. - GV gọi 4 HS lần lượt đọc các tình huống. - HS quan sát tranh, đọc thầm - GV yêu cầu HS chia nhóm 4 cử đại diện lên - 4 HS đọc to trước lớp. bốc thăm 1 tình huống để xử lý. - HS chia nhóm 4 cử đại diện bốc thăm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm cách tình huống. xử lý tình huống - HS thảo luận nhóm 4 - GV quan sát, hỗ trợ những nhóm gặp khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ. - GV mời đại dện các nhóm trình bày phương án xử lí huống. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, đưa ra cách xử lí khác.
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Tình huống a: Thanh nên đối diện trực tiếp, nói các bạn đó dừng việc trêu chọc, bản thân về ngoại hình và giải thích cho các bạn hiểu đó là việc làm xâm hại tinh thần. Nếu các bạn đó tiếp tục trêu chọc thì Thanh cần nói với thầy, cô giáo để nhờ thầy cô giúp đỡ, ngăn chặn. + Tình huống b: Dung nên giải thích cho mẹ hiểu trẻ em cũng có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, mẹ không được đọc nhật kí của Dung nếu chưa được sự đồng ý của bạn. + Tình huống c: Hải cần yêu cầu các bạn dừng việc đe dọa, đánh Lâm vì đây là hành vi xâm hại thể chất và tinh thần. Nếu các bạn không dừng việc làm đó thì Hải cần tìm sự giúp đỡ của các bạn khác hoặc thầy, cô giáo, bác bảo vệ để ngăn chặn hành vi này. + Tình huống d: Kiên nên đi đến chỗ sáng, cả người lớn và nói rõ nỗi sợ hãi của mình và nhờ sự giúp đỡ. + Tinh huống e: Quỳnh cần giữ bình tĩnh, nói to, rõ ràng yêu cầu chú hàng xóm chấm dứt hành động đó, nếu chú - GV nhận xét, tuyên dương vẫn tiếp tục thì bạn cần hét to để thu Bài tập 5: Xây dựng tiểu phẩm và đóng vai hút sự chú ý của những người xung (10 phút) quanh và nhờ họ giúp đỡ. Khi về nhà, - GV gọi HS đọc yêu cầu bài bạn cần kể cho người thân biết để có - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, xây cách xử lí. dựng tiểu phẩm và đóng vai theo yêu cầu của bài tập 5 trong SGK (mỗi nhóm bốc thăm lựa chọn một tình huống). - HS đọc – GV gợi ý một số kịch bản và cách xử lí tình - HS thảo luận, xây dựng kịch bản, huống cho các nhóm gặp khó khăn khi thực phân công đóng vai. hiện nhiệm vụ.
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời một số nhóm lên diễn tiểu phẩm và mời các HS khác nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có tiểu – Lần lượt các nhóm lên đóng vai, các phẩm hay, cách xử lý đúng. nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý. + Khi bị đe doạ: không nên có cử chỉ hành vi khiêu khích, cần giữ bình tĩnh và nói với người đó là mình sẽ bảo với người có trách nhiệm để họ phải chịu hậu quả về hành vi của họ. Nếu người đó vẫn cố tình thực hiện hành vi đe đoạ thì cần nhờ sự giúp đỡ từ thầy, cô giáo (nếu ở trường) từ người thân (nếu ở nhà), nhờ những người đáng tin cậy như bảo vệ, công an (nếu ở nơi công công). + Khi bị chửi mắng: giữ bình tĩnh, hít thở thật sâu để tĩnh tâm trước khi phản ứng lại; yêu cầu người chửi mắng giải thích vì sao lại nói những lời đó; giữ khoảng cách, hạn chế nói chuyện với những người luôn cố ý gây chuyện, thích châm chọc người khác, . + Khi bị bỏ rơi, ít được quan tâm: bình tĩnh suy nghĩ, tìm hiểu nguyên nhân vì sao bố mẹ ít quan tâm đến mình; chờ những khi bố mẹ vui, hãy trao đổi với bố mẹ những suy nghĩ, mong muốn của bản thân mình... nếu tình hình không được cải thiện, cần nhờ đến sự giúp đỡ của người thân, thầy, cô giáo, tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em, . 3. Củng cố, dặn dò (1 phút). - GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện bài tập vận dụng số 2: Sưu tầm bài thơ, bài hát hoặc thiết kế tờ rơi về phòng tránh xâm hại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học
  17. PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù: Trình bày được những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. 2. Năng lực Phẩm chất: - Xác định và trao đổi về những nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục và nêu được một số cách phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học để phòng tránh ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. Biết bảo vệ bản thân trước nguy cơ bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi: “Tìm - Hs chơi trò chơi“Tìm đường an đường an toàn về nhà.” toàn về nhà.” - Phổ biến luật chơi để về nhà an toàn, các đội cần phải vượt qua 3 trạm. Mỗi câu hỏi tương ứng với một trạm đội trả lời đúng và nhanh được tiến 2 bước; trả lời đúng tiến một bước; trả lời sai đứng tại chỗ. Câu 1: Khi có cảm giác an toàn chúng ta thường cảm thấy thế nào? + Đáp án A. A. Cảm thấy vui vẻ , thoải mái, không sợ hãi.. B. Lo lắng, tức giận, sợ hãi Câu 2: Hiến pháp Việt Nam quy đinh: Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ .Thuộc điều: A. 20,37 Hiến pháp Việt Nam 3013 + Đáp án A.
  18. B. 21,27 Hiến pháp Việt Nam 3013 Câu 3: Khi có người làm ra vẻ vô tình đụng chạm vào cơ thể hoặc các bộ phận kín của bạn, bạn nên: A.Mặc kệ bỏ qua B. Nhìn thẳng vào kẻ đó và nói to hoặc hét lên + Đáp án B. một cách kiên quyết: không được, dừng lại , có thể kêu cứu nếu cần thiết. - Nhận xét , dẫn dắt vào bài: Trong những tình huống không an toàn có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại tình dục. Đó là những tình huống nào chúng ta tìm hiểu ở tiết 2 của bài hôm nay. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1: Xác định được những tình huống có nguy cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục . - GV yêu cầu hs làm việc cặp đôi, quan sát kỹ nội dung từng hình từ 5-8 trong SGK. Và cho biết: - Hs thảo luận theo cặp + Những nguy cơ nào có thể dẫn đến bị xâm hại tình dục. Vì sao? - Tổ chức cho học sinh chia sẻ trước lớp. - Đại diện trình bày: + Hình 5: Bạn ở nhà một mình, nếu bạn cho chú vào nhà mượn đồ, bạn có thể bất an, lo lắng từ khi chú vào nhà đến khi chú ra khỏi nhà. Trường hợp xấu hơn có thể bị xâm hại thân thể như đánh đập, tình dục + Hình 6: Bạn đã từng đi về nhà một mình và đã bày tỏ với mẹ không muốn như vậy. Điều này cho thấy sự lo lắng, bất an và không muốn
  19. điều đó lặp lại. Có thể trên đường về nhà, bạn đã từng gặp những tình huống không an toàn. Nên dù chưa có tình huống nào xảy ra nhưng bạn cảm thấy không an toàn khi đi một mình + Hình 7: Bạn đi tham quan cắm trại ở nơi hoang vu vắng vẻ, không có người. Bạn đi vào nhà vệ sinh một mình mà có người lạ với thái độ không thân thiện, rất khả nghi đi theo sau bạn, bạn có thể bị bắt cóc, đe doạ , đánh đập.. + Hình 8: Xung quanh không có người nào, nếu bạn bê đồ vào nhà cùng bác trai sẽ không ai biết bạn vào nhà bác. Nếu bạn bê đồ vào trong nhà cùng bác thì chỉ có một mình bạn với bác trai không phải là người ruột thịt. - Yêu cầu học sinh bổ sung thêm những nguy + Ăn mặc hở hang, tiếp xúc quá cơ có thể dẫn đến bị xâm hại tình dục? thân mật với người khác giới không phải là người thân ruột thị .. - Gv nhận xét, bổ sung, nhắc học sinh không ở một mình nơi vắng vẻ với “người lạ” người khác giới. Vì rất dễ bị xâm hại đặc biệt là xâm hại tình dục. Các em cần làm gì khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục chúng ta chuyển sang hoạt động tiếp theo. Hoạt động khám phá 2: Những việc làm để phòng tránh và ứng phó có nguy cơ bị xâm hại tình dục. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm từ những tình huống ở hình 5 đến hình 8. + Nêu những việc làm để phòng tránh, ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại tình dục?
  20. - HS hoạt động nhóm - Đại diện nhóm trình bày: Học sinh chia sẻ cùng nhau nêu được một số việc ở mỗi tình huống như: + Hình 5: Khi ở nhà một mình không cho người lạ vào nhà với bất kỳ lý do gì ;trong một số trường hợp cần hỏi ý kiến bố mẹ trước khi cho người lạ vào nhà + Hình 6 : Không đi một mình từ nhà đến trường và từ trường về nhà đi cùng nhóm bạn hoặc sử dụng phương tiện đưa đón của nhà trường. Nói với bố mẹ nhờ người tin cậy đưa đón +Hình 7: Không đi một mình ở nơi - GV khen ngợi, khích lệ các nhóm học sinh đã vắng vẻ, không có người.Khi đến sáng tạo khi nêu được những việc làm phù hợp nơi lạ cần đi theo nhóm bạn để phòng tránh, ứng phó khi có nguy cơ bị xâm +Hình 8: Không vào nhà hàng xóm hại tình dục. mà chưa xin phép/ thông báo trước với bố mẹ, người thân, không ở một mình với người lạ; cần quan sát xung quanh và nhờ người giúp đỡ nói bác trai chờ một chút để thông báo với bố mẹ, người thân trước khi bê đồ cùng bác vào nhà 3. Hoạt động luyện tập. - Yêu cầu HS nêu những tình huống có nguy - Hs chia sẻ cá nhân cơ dẫn đến bị xâm hại tình dục mà em biết.