Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 35 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 29 Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh biết chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. - Rén phẩm chất ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình - HS tham gia vận động đi đâu thế bố ơi?” - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: 900 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Từ trường em đến trường bạn có ahi con đường: - Con đường thứ nhất dài 180km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 80km/h - Con đường thứ hai dài 160km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 50km/h. Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát - Lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe lên tranh, đọc số liệu trong tranh xác định đi con đường nào và thời gian dự định là bao xe lên đi con đường nào và thời gian dự nhiêu. định là bao nhiêu. - GV mời HS đại diện trình bày. - HS trình bày: Đáp án HS chọn con đường thứ nhất và với thời gian là 2 giờ 15 phút. - GV mời HS nhận xét, bô sung - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai.
  3. Bài 2. Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với đúng vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi - GV mời đại diện các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời. + Đáp án điểm nghỉ ngơi cách nơi đến là 100km, vì 1 giờ đi được 80km ta lấy 180 – 80 = 100 km - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó(theo đơn vị km/h). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo theo yêu cầu. yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài giải Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 1,6 giờ Vận tốc của quãng đường 100 km còn lại là: 100 : 1,6 = 62,5 (km/h) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính - Cả lớp suy nghĩ. vận tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời:
  4. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh trước? - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới người đi trước. tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong đoạn văn.
  5. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập. Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, suy - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc vở. quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. - GV mời một số trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý)
  6. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe dung bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu: Không có chân có cành Mà lại gọi con sông? Không có lá có cành Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân quỳnh) a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển. M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội bạn đọc. dung - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn - Các nhóm trình bày
  7. thành bài 3 a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa - GV mời các nhóm trình bày. gốc: chân, cành, lá Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. VD: + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở. + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm. + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, bác ái. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây mang nghĩa nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - HS lắng nghe luật chơi. dung: - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. chiến thắng. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức.
  8. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. trong đó có sử dụng một cặp từ đồng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nghĩa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa bạn đọc. vào những thông tin đã có trong bài đọc - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm nhận của mình. cảm nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời HS trình bày trước lớp. - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. lớp. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương - HS khác nhận xét, bổ sung. những học sinh viết đoạn văn hay, đúng - Lắng nghe rút kinh nghiệm. chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học “Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
  9. những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG (Bài viết số 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán thành của bản thân. 2. Năng lực phẩm chất: - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát động đọc sách và hoạt đông thể dục thể thao và hỏi:
  10. + Theo em, những hoạt động các em vừa - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân. VD: xem có cần thiết, bổ ích với học sinh cần thiết bổ ích vì chúng giúp mở rộng không? Vì sao? hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập 1. Dựa vào các ý tìm được trong hoạt động viết ở bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài đã chọn. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài để lựa - Cả lớp đọc phần đề bài, lựa chọn để phù chọn đề bài phù hợp với bản thân và sau hợp với bản thân và đọc phần lưu ý. đó đọc phần lưu ý. - GV yêu cầu HS nhắc lại phần tìm ý - HS nhắc lại phần tìm ý trong hoạt động viết ở bài 18. + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: nêu được lý do tán thành sự việc, hiện tượng được nói tới, VD: những tác động tích cực hoặc ý nghĩa của sự việc, hiện tượng,... đối với cộng đồng; dẫn chứng phải tiêu biểu và làm sáng tỏ lý do. + Phần kết thúc: khẳng định lại ý kiến tán thành bằng cách nhắc lại ý kiến tán thành hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc hiện tượng đối với bản thân và cộng đồng. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề nhân: dựa vào các ý tìm được ở bài 18, bài. viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Giáo viên quan sát học sinh làm bài để có sự khổ trợ kịp thời. 2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi. - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc - Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi rà soát bài làm của mình. theo yêu cầu của GV + Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần
  11. không? các câu trong đoạn có được sắp xếp hợp lý không? + Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có tiêu biểu không? + Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,... - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm - HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi đôi: trao đổi bài viết với bạn để cùng soát cho nhau. lỗi - 2 - 3 HS đọc bài trước lớp - GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước - Cả lớp nhận xét, bổ sung. lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn. 1/ Tìm đọc sách báo viết về những thầy thuốc nổi tiếng của Việt Nam. 2/ Chuẩn bị tiết sau: giới thiệu cho các bạn những sách báo em đã đọc được. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________- Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐIỂM: BIỆN PHÁP BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực phẩm chất: - Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể.
  12. * Liên hệ GD bảo vệ môi trường: Xây dựng kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV chuẩn bị Video vể ô nhiễm môi trường; giấy A3 phát đủ cho HS. - HS chuẩn bị bìa màu hoặc giấy, bút màu, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu: Hoạt động 1: Lời chào. - GV cho HS hát và vận dộng theo bài hát - HS cùng vận dộng theo bài hát plvLBFRbJ - GV đặt câu hỏi khai thác nội dung bài. - HS cùng khai thác nội dung bài. ? Bài hát với nội dung gì? ? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường? - GV nhận xét và chốt - GV giưới thiệu bài: Để nhận diện và đề - HS lắng nghe. xuất được những biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Nhận diện những việc làm để bảo tồn thiên nhiên. * Chia sẻ về những hành động của con người tác động đến cảnh quan của con người - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong - HS cùng quan sát và nêu nội dung từng SHS và nêu nội dung tranh. bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 - Các nhóm thảo luận các câu hỏi
  13. ? Hãy nêu những hành động nào nên làm để bảo tồn thiên nhiên? Vì sao? ? Hãy nêu những hành động nào không nên làm để bảo tồn thiên nhiên? Vì sao? - GV mời các nhóm lên chia sẻ ý kiến - Đại diện nhóm chia sẻ ý kiến thảo luận. + Những hành động nên làm để bảo tồn thiên nhiên: Ảnh 1 và ảnh 2, vì những hành động này bảo vệ cảnh quan. + Những hành động không nên làm để bảo tồn thiên nhiên: Ảnh 3 vì nó làm tổn hại cảnh quan. - GV mời HS chia sẻ và bổ sung - HS chia sẻ và bổ sung thêm - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét và chốt: Việt Nam chúng ta - HS lắng nghe. có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp và đặc sắc. Tuy nhiên, không ít những cảnh quan thiên nhiên đang bị xâm hại, làm xấu đi. Chúng ta hãy cùng chung tay kêu gọi các hành động bảo tổn cảnh quan thiên nhiên. * Xác định những việc cần làm để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS thảo luận cạp đôi câu hỏi ? Hãy xác định những việc cần làm để bảo + Để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, ta tồn cảnh quan thiên nhiên? có thể tập trung vào những việc đơn giản và thiết thực sau: Tìm hiểu về các loài động, thực vật trong vùng; Tắt đèn và thiết bị điện khi không sử dụng; Sử dụng nước tiết kiệm; Phân loại rác tại nguồn; . - GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ - Đại diện lên chia sẻ - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và chốt: Để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, ta có thể tập trung vào
  14. những việc đơn giản và thiết thực sau: 1. Học về thiên nhiên: Tìm hiểu về các loài động, thực vật trong vùng; Khám phá các hệ sinh thái địa phương (rừng, sông, hồ). 2. Tiết kiệm tài nguyên: Tắt đèn và thiết bị điện khi không sử dụng; Sử dụng nước tiết kiệm; Tái sử dụng và tái chế đồ vật. 3. Giảm rác thải: Phân loại rác tại nguồn; Sử dụng túi vải thay túi nilon; Tránh sử dụng đồ nhựa dùng một lần. 4. Trồng cây: Tham gia các hoạt động trồng cây ở trường và cộng đồng; Chăm sóc cây xanh tại nhà, 5. Bảo vệ động vật: Không săn bắt hoặc làm hại động vật hoang dã; Tôn trọng môi trường sống của động vật. 6. Tham gia hoạt động cộng đồng: Dọn rác ở công viên, bãi biển; Tham gia các chiến dịch bảo vệ môi trường của trường. 7. Tuyên truyền: Chia sẻ kiến thức về bảo tồn với bạn bè và gia đình; Làm poster hoặc áp phích về bảo vệ thiên nhiên. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết. Hoạt động 2: Đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên * Xử lý tính huống - GV đưa các tình huống để HS đọc. - HS đọc tình huống. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, thảo - HS thảo luận. luận và sắm vai . - GV mời đại diện lên sắm vai xử lý tình - Đại diện nhóm sắm vai xử lý tình huống huống
  15. + Tình huống 1: Em sẽ khuyên các bạn không lên làm như vậy, vì lửa sẽ cháy lan sang đồi thông có thể gây cháy rừng. + Tình huống 2: Em sẽ nhắc nhở các bạn lên dọn rác vào thùng rác của khu bảo tồn, hoặc cho vào túi để mang đến chỗ để rác đúng nơi quy định, . - GV mời HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung - HS nhận xét, chia sẻ, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. * Thảo luận, đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - GV yêu cầu HS thảo luận theo tổ đề xuất - HS thảo luận theo tổ và nêu các ý kiến và nêu các biện pháp bảo tồn thiên nhiên - GV mời đại diện chia sẻ - Đại diện chia sẻ về ý kiến của tổ mình + Mình cần tuân thủ các quy định mỗi khi tới thăm mỗi cảnh quan. + Mình cần hành động để nhắc nhở mọi người nếu họ có hành vi gây hại cho cảnh quan. - GV mời các nhóm chia sẻ bổ sung - HS chia sẻ và bổ sung. - GV nhận xét và chốt: Để cho cảnh quan thiên nhiên luôn đẹp, chúng ta cần chung tay bảo vệ cảnh quan. Đó là những hành động làm cho cảnh quan thêm đẹp hoặc có thể là những hành động nhằm ngăn chặn tình trạng xâm hại cảnh quan. * Liên hệ GD bảo vệ môi trường: Xây -GV cho cả lớp tự lập kế hoạch làm gì dựng kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan để chăm sóc bảo vệ cây hoa, cây cảnh thiên nhiên của lớp của trường. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận với - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận bạn bè, người thân về các biện pháp bảo tồn với bạn bè, người thân về các biện pháp cảnh quan thiên nhiên. bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Chuẩn bị các tấm bìa giấy, bìa, bút màu, mảnh gỗ để thực hành cho tiết học sau. - HS lắng nghe, chuẩn bị.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Giáo dục thể chất DẪN BÓNG THAY ĐỔI TỐC ĐỘ, DẪN BÓNG THEO ĐƯỜNG VÒNG TRÒ CHƠI ‘DẪN BÓNG THEO HÌNH SỐ 8 TIẾP SỨC’. TIẾT SỐ 55 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập Dẫn bóng theo đường vòng bên trái. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập phối hợp kĩ năng leo, trèo. Trò chơi “Dẫn bóng theo hình số 8 tiếp sức”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, bóng, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe  học sinh phổ biến   nội dung, yêu cầu - Khởi động giờ học. - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, hướng dẫn của GV. cổ chân, vai, hông, - GV HD học sinh gối,... khởi động. 2lx8n - Trò chơi “Làm theo - HS Chơi trò chơi.
  17. chỉ huy” - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu Đội hình HS quan sát * Dẫn bóng theo động tác kết hợp tranh, tập mẫu đường vòng bên trái phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát, lắng nghe thực hiện động tác GV nhận xét để vận dụng mẫu vào tập luyện. - Cho 1-2 HS lên - Nêu các câu hỏi thắc thực hiện Bài tập mắc nếu có. Dẫn bóng theo -1 -2 hs lên thực hiện đường vòng bên động tác. trái - GV cùng HS nhận xét, - GV cùng HS đánh giá tuyên dương nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập. 12- - Tập cá nhân 14’ - GV hô - HS tập ĐH tập cá nhân theo Gv.  - Gv hỗ trợ hs    trong quá trình tập.  GV - Gv quan sát, sửa - HS tập theo hướng dẫn sai cho HS. của Gv. - Tập theo tổ ĐH tập luyện theo tổ - GV giao nhiệm N1  vụ cho tổ trưởng,  phân luyện tập N2 N3 theo khu vực.  GV  - Quan sát, nhắc   nhở và sửa sai cho     HS   - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - - GV tổ chức cho trình diễn HS thi đua giữa - Hs nhận xét tổ bạn. các tổ. - GV nhận xét * Trò chơi: “Dẫn bóng 3-5’ đánh giá tuyên - HS chơi theo hướng dẫn theo hình số 8 tiếp sức”. dương. của Gv
  18. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn lớp thả lỏng cơ theo hướng dẫn thân. toàn thân - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc  lại nội dung bài  học.   c. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học - Xuống lớp của HS. - HS hô “ Khỏe”! - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ________________________________________ Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: ÔNG ĐỒ CHIỂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Cụ Đồ Chiểu, biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với những tình tiết quan trọng về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu. - Đọc hiểu: Nhận biết được chủ đề của bài đọc: Ca ngợi Nguyễn Đình Chiểu – người tri thức giàu nghị lực, có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ, cảm xúc ý chí, nghị
  19. lực của nhân vật trước những thăng trầm của cuộc đời riêng và vận mệnh chung của dân tộc. 2. Năng lực phẩm chất. - Giúp học sinh tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết thể hiện sự xúc động, trần trọng, cảm phục trước những người có nghị lực vượt lên số phận, sống có ích cho đời. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Kể cho nhau nghe” - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe GV giới thiệu cách chơi + Các em chơi theo nhóm 2, trong thời gian một phút “Giới thiệu về một người có tấm lòng yêu nước, thương dân mà em biết”. Sau một phút giáo viên chỉ định đại diện - HS tham gia chơi: một nhóm trình bày trước lớp, nhóm giới thiệu lưu loát được quyền mời một nhóm nào đó chơi tiếp. Trò chơi sẽ kết thúc khi có 4 nhóm kể về 4 nhân vật khác nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới: Nhắc tên một số người có lòng yêu nước thương dân mà các nhóm đã nêu, Nguyễn Đình Chiểu cũng là người có tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. Vậy chúng ta cùng tìm hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của ông qua bài đọc “Cụ Đồ Chiểu” 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
  20. nhấn giọng ở những từ ngữ nói về hoàn cảnh, biến cố đau thương của Nguyễn Đình Chiểu. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc diễn cảm câu văn gợi cách đọc. cảnh ngộ đau thương và nghị lực phi thường của Nguyễn Đình Chiểu. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Hồ Chí Minh. + Đoạn 2: Tiếp theo đến để ăn học. + Đoạn 3: Tiếp theo đến “lỡ bề báo hiếu, lỡ đường lập thân”. + Đoạn 4: Tiếp theo đến khắp miền Lục tỉnh. + Đoạn 5: Phần còn lại. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: li tán, lập thân, khích lệ, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Năm 1833,/ do một cuộc binh biến,/ cha bị mất chức,/ gia đình li tán,/ cậu bé Chiếu mới mười hai tuổi,/ đã phải xa cha mẹ,/ gà huế ở nhờ nhà một người bạn của cha/ để ăn học. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 2.2. Luyện đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. phù hợp với ngữ điệu bài đọc. - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. + Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về hoàn cảnh, biến cố đau thương của Nguyễn Đình Chiểu. + Đọc diễn cảm câu văn gợi cảnh ngộ đau thương và nghị lực phi thường của Nguyễn