Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 15 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 29 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh trước? - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới người đi trước. tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong đoạn văn.
  2. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập. Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, suy - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc vở. quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên đến đó.
  3. - GV mời một số trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 ý) - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện yêu cầu: Không có chân có cành Mà lại gọi con sông? Không có lá có cành Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân quỳnh) a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển. M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung
  4. thành bài 3 yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: chân, cành, lá Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. VD: + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở. + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên một chiếc thuyền có cánh buồm đỏ thắm. + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, bác ái. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây mang nghĩa nào? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe dung: bạn đọc. - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức - HS lắng nghe luật chơi. Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó chiến thắng. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi.
  5. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe vào những thông tin đã có trong bài đọc bạn đọc. Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn theo nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có cảm nhận của mình. sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời HS trình bày trước lớp. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương lớp. những học sinh viết đoạn văn hay, đúng - HS khác nhận xét, bổ sung. chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học “Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có
  6. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh biết chủ động tích cực tìm hiểu tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. Biết vận dụng được vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế một số tình huống thực tế. - Rén phẩm chất ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho HS hát và vận động bài hát “Mình - HS tham gia vận động đi đâu thế bố ơi?”
  7. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời: 900 - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Từ trường em đến trường bạn có ahi con đường: - Con đường thứ nhất dài 180km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 80km/h - Con đường thứ hai dài 160km, vận tốc xe dự định đi trên con đường này là 50km/h. Hỏi xe đi con đường nào sẽ hết ít thời gian hơn và thời gian dự định đi là bao lâu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát - Lớp làm việc theo nhóm 4: Quan sát tranh, đọc số liệu trong tranh xác định xe lên tranh, đọc số liệu trong tranh xác định đi con đường nào và thời gian dự định là bao xe lên đi con đường nào và thời gian dự nhiêu. định là bao nhiêu. - GV mời HS đại diện trình bày. - HS trình bày: Đáp án HS chọn con đường thứ nhất và với thời gian là 2 giờ 15 phút. - GV mời HS nhận xét, bô sung - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai. Bài 2. Cô giáo chủ nhiệm quyết định chọn con đường thứ nhất. Sau khi đi được 1 giờ với đúng vận tốc dự định, cả đoàn dừng lại
  8. để nghỉ ngơi. Hỏi điểm nghỉ ngơi cách nơi đến bao nhiêu ki-lô-mét? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời HS làm việc thực hiện nhóm đôi - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi - GV mời đại diện các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm trả lời. + Đáp án điểm nghỉ ngơi cách nơi đến là 100km, vì 1 giờ đi được 80km ta lấy 180 – 80 = 100 km - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Sau khi nghỉ ngơi xong, xe đi quãng đường còn lại hết 1 giờ 36 phút. Em hãy tính vận tốc trung bình mà xe đã đi hết quãng đường đó(theo đơn vị km/h). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo theo yêu cầu. yêu cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. Bài giải Đổi 1 giờ 36 phút = 96 phút = 1,6 giờ Vận tốc của quãng đường 100 km còn lại là: 100 : 1,6 = 62,5 (km/h) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời cả lớp hay nêu lại công thức tính - Cả lớp suy nghĩ. vận tốc, tính quãng đường và tính thời gian đã học. - GV mời HS trả lời. - HS trả lời: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương.
  9. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG (Bài viết số 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết cách viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng (cách nêu ý kiến tán thành, cách nêu lý do, cách lựa chọn dẫn chứng) để thể hiện rõ ràng ý kiến tán thành của bản thân. 2. Năng lực chung. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Nâng cao kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV giới thiệu một số hình ảnh về hoạt - HS quan sát động đọc sách và hoạt đông thể dục thể thao và hỏi: + Theo em, những hoạt động các em vừa - HS trả lời theo cảm nhận cá nhân. VD: xem có cần thiết, bổ ích với học sinh cần thiết bổ ích vì chúng giúp mở rộng không? Vì sao? hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập
  10. 1. Dựa vào các ý tìm được trong hoạt động viết ở bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài đã chọn. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài để lựa - Cả lớp đọc phần đề bài, lựa chọn để phù chọn đề bài phù hợp với bản thân và sau hợp với bản thân và đọc phần lưu ý. đó đọc phần lưu ý. - GV yêu cầu HS nhắc lại phần tìm ý - HS nhắc lại phần tìm ý trong hoạt động viết ở bài 18. + Phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc và nêu được ý kiến tán thành của bản thân đối với sự việc đó. + Phần triển khai: nêu được lý do tán thành sự việc, hiện tượng được nói tới, VD: những tác động tích cực hoặc ý nghĩa của sự việc, hiện tượng,... đối với cộng đồng; dẫn chứng phải tiêu biểu và làm sáng tỏ lý do. + Phần kết thúc: khẳng định lại ý kiến tán thành bằng cách nhắc lại ý kiến tán thành hoặc khẳng định ý nghĩa của sự việc hiện tượng đối với bản thân và cộng đồng. - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá - HS viết đoạn văn theo yêu cầu của đề nhân: dựa vào các ý tìm được ở bài 18, bài. viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Giáo viên quan sát học sinh làm bài để có sự khổ trợ kịp thời. 2. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi (nếu có) - Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: đọc - Cả lớp đọc lại bài viết, chỉnh sửa lỗi rà soát bài làm của mình. theo yêu cầu của GV + Lỗi bố cục: bài viết có đầy đủ 3 phần không? các câu trong đoạn có được sắp xếp hợp lý không? + Lỗi về nội dung: lý do và dẫn chứng có tiêu biểu không?
  11. + Lỗi chính tả, dùng từ, viết câu,... - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm - HS làm việc N2, đổi chéo vở, sửa lỗi đôi: trao đổi bài viết với bạn để cùng soát cho nhau. lỗi - 2 - 3 HS đọc bài trước lớp - GV mời 2 - 3 HS đại diện đọc bài trước - Cả lớp nhận xét, bổ sung. lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn. 1/ Tìm đọc sách báo viết về những thầy thuốc nổi tiếng của Việt Nam. 2/ Chuẩn bị tiết sau: giới thiệu cho các bạn những sách báo em đã đọc được. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM: TUYÊN TRUYỀN VỀ VIỆC BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Học sinh làm được một sản phẩm tuyên truyền bảo tổn cảnh quan thiên nhiên - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất: - Giúp học sinh tự tin và trình bày được sản phẩm của mình. Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. Biết chia sẻ với bạn những sản phẩm của mình. - Biết tôn trọng, cảm thông với bạn khi bạn chưa hoàn thành sản phẩm của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan,
  12. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV cho học sinh xem bài hát “Chung tay bảo vệ - HS quan sát và lắng nghe bài môi trường”, sáng tác của Võ Văn Lý. hát. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài - HS cùng trao đổi với GV về học. nội dung bài hát. + Bài hát nói về nội dung gì? + Bài hát nói về cần bảo vệ môi trường. + Tại sao lại phải bảo vệ môi trường? - Để dành cho cuộc sống tươi đẹp hơn + Là học sinh em đã làm gì để bảo vệ môi - HS trả lời theo ý hiểu của mình trường? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã biết thêm được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên nữa. Bây giờ, các nhóm hãy lựa chọn một nội dung phù hợp để tuyên truyền tới cộng đồng Vậy để biết cách tuyên truyền của mỗi nhóm mỗi cá nhân như thế nào thì cô mời cả lớp cùng nhau sinh hoạt hôm nay để xem cách tuyên truyền của mình.. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: kết quả hoạt động cuối tuần. Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả - Mời các nhóm thảo luận, tự hoạt động trong tuần: đánh giá kết quả kết quả hoạt + Sinh hoạt nền nếp. động trong tuần. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
  13. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, kết quả hoạt động cuối tuần. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các - 1 HS nêu lại nội dung. nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đỏ. tập) triển khai kế hoạt động tuần + Thực hiện các hoạt động các phong trào. tới. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: hành động. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Thực hành làm sản phẩm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 về ý tưởng - HS thảo luận theo nhóm về sản phẩm tuyên truyền: mục đích, đối tượng, nội dung, + Xác định mục đích tuyên truyền; hình thức sản phẩm tuyên truyền
  14. + Lựa chọn đối tượng tuyên truyền: HS trong trường? Người dân trong cộng đồng dân cư nơi mình sinh sống? Khách du lịch? + Nội dung tuyên truyền (phù hợp với đối tượng tuyên truyền); + Hình thức sản phẩm tuyên truyền: phim ngắn, tờ rơi, biển báo, thư ngỏ; - GV lưu ý HS lựa chọn nội dung ngắn gọn, phù - Lắng nghe. hợp với bối cảnh hiện nay; hình thức thể hiện phải rõ ràng, đẹp mắt. - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện nhóm lên chia sẻ - HS nhận xét bổ sung. - HS đọc - Gv mời 1 HS đọc thư ngỏ trong SHS trang 81. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương: Mỗi chúng ta hãy là một tuyên truyền viên kêu gọi bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Hãy tìm cách đưa thông điệp tuyên truyền của mình tới nhiều người nhất. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và hoàn thiện snar phẩm tuyên truyền nếu chưa yêu cầu để về nhà hoàn thiện. xong. Và hãy chia sẻ rộng dãi đến mọi người - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Kĩ năng sống MỘT SỐ MẸO THOÁT HIỂM KHI BỊ TRÓI __________________________________________