Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cấu tạo và cách viết báo cáo công việc phù hợp với lứa tuổi. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết chăm chỉ, rèn luyện và phấn đấu vì mục tiêu của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem một đoạn phim để tạo - HS xem đoạn phim không khi sôi động trước khi vào tiết học - GV giới thiệu bài học: Ở bài học trước, - Hs lắng nghe chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo rồi hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu các viết báo cáo công việc nhé.
- 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Đọc bản báo cáo dưới đây và trả lời câu hỏi: - HS làm theo hướng dẫn của GV. a. Bản báo cáo trên viết về điều gì? a. Báo cáo về hoạt động tháng 9 của tổ 1, lớp 5C, Trường Tiểu học Kim Đồng. b. Bản báo cáo được gửi cho ai? Ai là b) Báo cáo được gửi cho cô giáo chủ người viết báo cáo đó? nhiệm lớp. Người viết báo cáo là bạn tổ trưởng của tổ 1, tên là Nguyễn Đức Việt. c. Nêu thông tin của mỗi phần trong bản báo cáo d. Nhận xét về cách thức trình bày của từng phần trong bản báo cáo: d) Về hình thức: Báo cáo phải viết đúng • Về hình thức thể thức ở cả 3 phần như trong báo cáo • Về nội dung mẫu ở bài tập 1. •Về nội dung: Báo cáo công việc phải nêu công việc đã thực hiện theo từng lĩnh - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. vực, được sắp xếp theo mục để dễ theo dõi. - HS lắng nghe, tiếp thu. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết báo cáo công việc
- + GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo - HS làm theo hướng dẫn của GV. hướng dẫn. + GV gợi ý cho HS về cách thức trình bày - HS chú ý lắng nghe. một bản báo cáo công việc: • Về hình thức: đảm bảo đầy đủ quốc hiệu, tiêu ngữ; tên báo cáo, bảng biểu, số liệu trong báo cáo, • Về nội dung: cần biết cách thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu, để nội dung báo cáo đầy đủ và chính xác; + GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án: - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: - HS phát biểu ý kiến. Bản báo cáo công việc gồm 3 phần: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. •Phần đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ hoặc tên tổ chức (Đội, Đoàn, ) và địa điểm, thời gian - HS theo dõi ghi nhớ. viết báo cáo. •Phần chính: tiêu đề, người nhận, nội dung báo cáo (các công việc đã thực hiện). •Phần cuối: người viết báo cáo (chữ kí, họ và tên). Nội dung báo cáo trình bày theo mục đề dễ theo dõi. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu ý kiến. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS thực hiện yêu cầu - HS có thể phát biểu các ý kiến khác sau: Nêu những điều em thấy cần nhớ nhất nhau. để viết được báo cáo đúng yêu cầu. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Toán HỖN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số; đọc, viết được hỗn số. -Vận dụng được việc nhận biết, đọc, viết hỗn số để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, Phẩm chất -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. -Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. -Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. -Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. -Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. -Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
- - Giáo án. - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng phụ. 2. Đối với học sinh - SHS. - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau. - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu. - GV nêu câu hỏi: + Có thể chia đều 5 cái bánh cho 4 bạn
- như thế nào? + Sau khi chia, số phần bánh mỗi bạn nhận được là bao nhiêu? - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi - HS trả lời: (cùng bàn), mời đại diện nhóm đứng dậy trả lời, cả lớp chú ý lắng nghe. + Ta có thể chia cho mỗi bạn một cái bánh và cái bánh còn lại chia làm 4 phần - GV nhận xét, tuyên dương HS. bằng nhau. 1 1 - GV giới thiệu: “1 và viết gọn là , vậy 4 14 + Số phần bánh mỗi bạn được chia là 1 1 1 1 cái bánh và cái bánh. 4 4 được gọi là gì?” Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ tìm hiểu bài mới “Bài 7: Hỗn số”. 2. Hình thành kiến thức mới - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học Giới thiệu về hỗn số. tập. - GV giới thiệu: 1 + là hỗn số, đọc là “một và một phần 14 tư” 1 + Hỗn số có phần nguyên là 1 và phần 14 phân số là . ퟒ
- - GV yêu cầu HS nhắc lại. - HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở “Em có nhận xét gì về phần nguyên và 1 phần phân số của hỗn số ?” 14 - HS trả lời: 1 - GV tóm tắt lại cho HS: + Nhắc lại: là một hỗn số có phần 14 1 + Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên nguyên là 1 và phần phân số là . 4 là số tự nhiên và phần phân số bé hơn 1. + Nhận xét: phần nguyên của hỗn số là + Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ một số tự nhiên; phần phân số của hỗn “và” rồi đến phần phân số. số là phân số bé hơn 1. 3. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình (theo mẫu) - HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: 7 a) : Ba và bảy phần chín. 39 - GV cho HS đọc yêu cầu bài, qua sát, đọc 5 b) 1 : Một và năm phần tám. lại bài mẫu để hoàn thành bài tập vào vở. 8 - HS chữa bài vào - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
- chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Hãy chỉ ra phần nguyên và phần phân số - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. trong mỗi hỗn số. - Kết quả: 1 1 : phần nguyên là 3, phần phân số là ; 34 4 5 5 : phần nguyên là 5, phần phân số là ; 56 6 7 12 : phần nguyên là 12, phần phân số - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đề bài. 10 7 là ; - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi 10 59 (cùng bàn), làm bài vào vở và chia sẻ kết : phần nguyên là 100, phần phân 100100 quả cho nhau. 59 số là . 100 - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm - HS chữa bài vào vở. bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Viết (theo mẫu) - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: 5 5 ; 17 = 1 + 7
- 1 1 - GV cho HS quan sát mẫu, làm bài cá ; 42 = 4 + 2 nhân vào vở, chia sẻ kết quả với bạn cùng 13 13 ; bàn. 2100 = 2 + 100 3 3 - GV mời 1 – 2 HS trình bày , nói rõ cách ; 510 = 5 + 10 làm. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. 4Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý lắng nghe chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích học sau. cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - HS chú ý lắng nghe - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1.Kiế thức kĩ năng - Ham thích đọc sách báo thông qua việc tìm đọc bài thơ viết về trẻ em, biết ghi chép những thông tin quan trọng - Rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đọc các bài đọc mở rộng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem một đoạn video để tạo - HS xem video. không khi sôi động trước khi vào tiết học: XeqNG8 - GV giới thiệu bài học: Trẻ em là thế hệ - HS lắng nghe. mầm non tương lai của đất nước. Nơi gửi gắm tất cả những kì vọng về tương lai của quốc gia dân tộc. Hãy cùng tìm hiểu về bài đọc mở rộng hôm nay nhé. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc bài thơ viết về trẻ em và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu trong SHS - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1, 2 theo
- những yêu cầu sau: - HS đọc nhiệm vụ BT. + Đọc bài thơ viết về trẻ em: + Viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. + Nhớ lại hoặc đọc lại một hoặc nhiều bài thơ liên quan viết về trẻ em. + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách, khuyến khích HS sáng tạo. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - HS trình bày bài làm của mình. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về bài thơ đã đọc
- - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Trao đổi với bạn về bài thơ đã đọc dựa vào - HS đọc nhiệm vụ BT. những gợi ý sau: + Kể tên bài thơ, tên nhà thơ, những câu thơ, những hình ảnh, chi tiết mà em cảm thấy hay và xúc động. + Nêu tình cảm, cảm xúc của nhà thơ đối với trẻ em được thể hiện trong bài thơ. + Nêu ngắn gọn suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ. - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, - HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có của GV. những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. Hoạt động 3: Thực hành - HS đọc nhiệm vụ của BT. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT4: Tìm đọc câu chuyện hoặc bài báo về một môn thể thao hoặc vận động viên em yêu thích - HS làm theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: + Kể tên câu chuyện, bài báo nói về một thể thao/ vận động viên em thích
- + Em thích môn thể thao/ vận động viên ở điều nào? + Em có suy nghĩ như thế nào về môn thể thao/ vận động viên ấy? + Khuyến khích HS tìm thấy ảnh, video - HS lắng nghe, phát biểu ý kiến. clip, bài báo minh họa - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các - HS chú ý lắng nghe. HS khác lắng nghe. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung - HS nhắc lại nội dung bài chính của Bài 6. + Đọc: Ngôi sao sân cỏ. + Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo công việc. + Đọc mở rộng: Đọc bài thơ viết về trẻ em. - Hs chia sẻ - GV hỏi HS thấy nội dung nào thú vị nhất của Bài 6. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Khen ngợi, động viên các em có cố gắng trong học tập. –Dặn dò HS đọc trước Bài 7 – Bộ sưu tập độc đáo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán HỖN SỐ (TIẾT 2)
- 1 Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vậ dộng theo nhạc nhạc “Lớp chúng mình” 2.Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Nêu hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số. - HS hoàn thành bài theo yêu cầu. - Kết quả: - GV cho HS đọc đề bài, quan sát tia số trong SGK. - HS chữa bài vào vở. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; chia sẻ kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chuyển hỗn số thành phân số thập phân (theo mẫu) - HS chú ý lắng nghe. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- - Kết quả: 1 1 21 5 = 2 + = ; - GV phân tích mẫu cho HS. 10 10 10 9 9 109 7 1 = 1 + = ; Ví dụ: 100 100 100 210 5 5 35 7 7 3 = 3 + = ; + Viết hỗn số thành tổng của 2 và . 10 10 10 210 10 9 9 409 . + Thực hiện phép tính bằng cách quy đồng 4100 = 4 + 100 = 100 mẫu số. - HS chữa bài vào vở. 7 20 7 27 2 + 10 = 10 + 10 = 10 7 7 27 + Viết gọn: 210 = 2 + 10 = 10 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, làm bài cá nhân vào vở. - Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra chéo đáp án, chữa bài cho nhau. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình bày cách làm. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Viết (theo mẫu) - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 31 30 1 30 1 1 1 Mẫu: 10 = 10 = 10 + 10 = 3 + 10 = 310 - Kết quả: 57 50 7 50 7 7 7 ; 10 = 10 = 10 + 10 = 5 + 10 = 510
- 703 700 3 700 3 3 100 = 100 = 100 + 100 = 7 + 100 = 7 3 ; - GV phân tích mẫu cho HS. 100 31 Ví dụ: 10 63 60 3 60 3 3 3 ; + Viết số 31 thành tổng hai số 30 và 1, giữ 10 = 10 = 10 + 10 = 6 + 10 = 610 nguyên mẫu số. + Tách thành tổng hai phân số có cùng 3 005 3 000 5 3 000 5 1 000 = 1 000 = 1 000 + 1 000 = 3 + mẫu số. 5 5 . 1 000 = 31 000 + Rút gọn phân số lớn hơn 1. - HS chữa bài vào vở. + Thực hiện: 31 30 1 30 1 1 1 . 10 = 10 = 10 + 10 = 3 + 10 = 310 - GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng câu. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm: - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. 9 Câu 1: Hỗn số đọc là: - Đáp án: 310 9 Câu 1: Hỗn số đọc là “ba và chín A. chín phần mười và ba. 310 B. mười phần chín và ba.
- C. ba và mười phần chín. phần mười”. D. ba và chín phần mười. Chọn D. 7 Câu 2: Hỗn số có phần nguyên và 118 7 Câu 2: Hỗn số có phần nguyên là 1 phần phân số lần lượt là: 118 7 và phần phân số là . 7 7 18 A. và 1. B. 1 và . 18 18 1 1 Chọn B. C. và 7. D. 7 và . 18 18 Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Câu 3: Ta có: 135 130 5 130 5 5 10 = 10 = 10 + 10 = 13 + 10 = 13 5 10 A. 13. B. 1. C. 35. D. 15. Chọn A. Câu 4: Nhà trường có 15 lốc vở, mỗi lốc Câu 4: có 10 quyển vở. Nhà trường thưởng đều cho 10 học sinh khối 5 có thành tích học Chia 15 lốc vở cho 10 học sinh, khi đó tập tốt. Khi đó, mỗi bạn nhận được: mỗi bạn nhận được: 15 5 15 10 5 10 5 5 A. quyển vở. B. 1 quyển vở. 15 : 10 = 10 10 10 = 10 = 10 + 10 = 1 + 10 5 5 5 C. 1 lốc vở. D. lốc vở. (lốc vở). 10 10 = 110 Câu 5: Khẳng định nào sau đây sai? Chọn C. 32 2 188 8 A. = 3 . B. = 1 . 10 10 10 100 Câu 5: Ta có: 111 11 4 502 502 C. . D. . 100 = 1100 1 000 = 41 000 188 180 8 180 8 8 10 = 10 = 10 + 10 = 18 + 10 = 18 - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được 8 yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. 10 Chọn B. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp
- lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 4. Hoạt động vận dụng Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Chọn đáp án sai. Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi phong có - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 - Kết quả: bạn. Vậy mỗi bạn nhận được: + Cô Dung có số viên kẹo là: 23 A. 23 viên kẹo. B. phong kẹo. 10 23 × 10 = 230 (viên) 3 3 C. viên kẹo. D. phong kẹo. 210 210 Mỗi bạn nhận được 230 : 10 = 23 (viên - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận nhóm kẹo) đôi, tìm hiểu yêu cầu của bài và trả lời câu hỏi sau: Chia 23 phong kẹo cho 10 bạn, khi đó 23 mỗi bạn nhận được 23 : 10 = (phong + Cô Dung có bao nhiêu viên kẹo? 10 kẹo) + Mỗi bạn nhận được bao nhiêu viên kẹo? Ta có: + Mỗi bạn nhận được bao nhiêu phong 23 20 3 20 3 3 3 kẹo? . 10 = 10 = 10 + 10 = 2 + 10 = 210 - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời Vậy, chia 23 phong kẹo cho 10 bạn, mỗi trước lớp. 23 3 bạn nhận được phong kẹo hay 10 210 - GV nhận xét, chữa bài . phong kẹo. Chia 23 phong kẹo cho 10 bạn, mỗi bạn
- nhận được 23 viên kẹo Chọn C. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chữa bài vào vở. chính của bài học - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết chưa tích cực, nhút nhát. học sau - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - HS chú ý lắng nghe - Đọc và chuẩn bị trước Bài 8 – Ôn tập hình học và đo lường. Công nghệ NHÀ SÁNG CHẾ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. - Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. - Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. - Nêu được một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. 2. Năng lực, Phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế được sử dụng trong gia đình và đời sống; thông tin các nhà sáng chế khác trong lịch sử loài người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời, tương tác với GV để lĩnh hội tri thức và biết phối hợp, làm việc với bạn bè để giải quyết các nhiệm vụ nhóm được giao trong tiết học. - Năng lực giải quyết tình huống và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng. - Nhận thức công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ; Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. - Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ đóng góp cho xã hội. - Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

