Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 3 Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Toán HỖN SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số; đọc, viết được hỗn số. - Vận dụng được việc nhận biết, đọc, viết hỗn số để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. -Bảng phụ. * Học sinh : - SHS. vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1.Khởi động
- - Chuyển được hỗn số (có phần phân số là phần phân số thập phân) thành phân số thập phân. - HS hoàn thành bài tập 1,2,3 ở mục luyện tập. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. 2.Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Nêu hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số. - HS hoàn thành bài theo yêu cầu. - Kết quả: - GV cho HS đọc đề bài, quan sát tia số trong SGK. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; chia - HS chữa bài vào vở. sẻ kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chuyển hỗn số thành phân số thập phân (theo mẫu) - HS chú ý lắng nghe. - GV phân tích mẫu cho HS. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 7 - Kết quả: Ví dụ: 210 1 1 21 7 7 5 = 2 + = ; + Viết hỗn số thành tổng của 2 và . 10 10 10 210 10 9 9 109 ; + Thực hiện phép tính bằng cách quy đồng 1100 = 1 + 100 = 100 5 5 35 mẫu số. ; 310 = 3 + 10 = 10 7 20 7 27 9 9 409 2 + = + = . 10 10 10 10 4100 = 4 + 100 = 100 7 7 27 + Viết gọn: - HS chữa bài vào vở. 210 = 2 + 10 = 10
- - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, làm bài cá nhân vào vở. - Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra chéo đáp án, chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình bày cách làm. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS chú ý lắng nghe. Viết (theo mẫu) 31 30 1 30 1 1 1 Mẫu: 10 = 10 = 10 + 10 = 3 + 10 = 310 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: 57 50 7 50 7 7 7 ; 10 = 10 = 10 + 10 = 5 + 10 = 510 - GV phân tích mẫu cho HS. 31 Ví dụ: 703 700 3 700 3 3 10 100 = 100 = 100 + 100 = 7 + 100 = 7 3 + Viết số 31 thành tổng hai số 30 và 1, giữ ; nguyên mẫu số. 100 + Tách thành tổng hai phân số có cùng 63 60 3 60 3 3 3 ; mẫu số. 10 = 10 = 10 + 10 = 6 + 10 = 610 + Rút gọn phân số lớn hơn 1. + Thực hiện: 3 005 3 000 5 3 000 5 1 000 = 1 000 = 1 000 + 1 000 = 3 + 31 30 1 30 1 1 1 5 5 = = + = 3 + = 3 . . 10 10 10 10 10 10 1 000 = 31 000 - GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của - HS chữa bài vào vở. bài tập. - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng câu. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm: 9 Câu 1: Hỗn số đọc là: 310 A. chín phần mười và ba. B. mười phần chín và ba. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. C. ba và mười phần chín. - Đáp án:
- 9 D. ba và chín phần mười. Câu 1: Hỗn số 3 đọc là “ba và chín 7 10 Câu 2: Hỗn số có phần nguyên và 118 phần mười”. phần phân số lần lượt là: Chọn D. 7 7 7 A. và 1. B. 1 và . Câu 2: Hỗn số có phần nguyên là 1 18 18 118 1 1 7 C. và 7. D. 7 và . và phần phân số là . 18 18 18 Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Chọn B. Câu 3: Ta có: 135 130 5 130 5 5 10 = 10 = 10 + 10 = 13 + 10 = 13 A. 13. B. 1. C. 35. D. 15. 5 10 Câu 4: Nhà trường có 15 lốc vở, mỗi lốc Chọn A. có 10 quyển vở. Nhà trường thưởng đều Câu 4: cho 10 học sinh khối 5 có thành tích học Chia 15 lốc vở cho 10 học sinh, khi đó tập tốt. Khi đó, mỗi bạn nhận được: mỗi bạn nhận được: 15 5 A. quyển vở. B. 1 quyển vở. 15 10 5 10 5 5 10 10 15 : 10 = = = + = 1 + 5 5 10 10 10 10 10 C. 1 lốc vở. D. lốc vở. 5 10 10 (lốc vở). = 110 Câu 5: Khẳng định nào sau đây sai? Chọn C. 32 2 188 8 A. . B. . 10 = 310 10 = 1100 Câu 5: Ta có: 111 11 4 502 502 188 180 8 180 8 8 C. . D. . 100 = 1100 1 000 = 41 000 10 = 10 = 10 + 10 = 18 + 10 = 18 8 - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được 10 yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. Chọn B. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng 3.Vận dụng trải nghiệm: Hoàn thành BT4 Chọn đáp án sai. Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 - Kết quả: bạn. Vậy mỗi bạn nhận được: + Cô Dung có số viên kẹo là: 23 A. 23 viên kẹo. B. phong kẹo. 23 10 = 230 (viên) 10 ×
- 3 3 C. viên kẹo. D. phong kẹo. Mỗi bạn nhận được 230 : 10 = 23 (viên 210 210 kẹo) - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận nhóm Chia 23 phong kẹo cho 10 bạn, khi đó đôi, tìm hiểu yêu cầu của bài và trả lời câu 23 mỗi bạn nhận được 23 : 10 = (phong hỏi sau: 10 + Cô Dung có bao nhiêu viên kẹo? kẹo) + Mỗi bạn nhận được bao nhiêu viên kẹo? Ta có: 23 20 3 20 3 3 3 + Mỗi bạn nhận được bao nhiêu phong . 10 = 10 = 10 + 10 = 2 + 10 = 210 kẹo? Vậy, chia 23 phong kẹo cho 10 bạn, mỗi - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời 23 3 bạn nhận được phong kẹo hay trước lớp. 10 210 - GV nhận xét, chữa bài . phong kẹo. Chia 23 phong kẹo cho 10 bạn, mỗi bạn nhận được 23 viên kẹo Chọn C. - HS chữa bài vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC : NGÔI SAO SÂN CỎ ( Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Ngôi sao sân cỏ. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với từng lời thoại của nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Ngôi sao sân cỏ. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn liền với thời gian. - Hiểu được những suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được thông điệp của tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Biết chăm chỉ, rèn luyện và phấn đấu vì mục tiêu của bản thân. - Sống có mục tiêu, biết cách phối hợp để làm việc trong một tập thể, biết nhận sai và sửa sai. *Quyền con người : Quyền được vui chơi của trẻ em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, ảnh câu chuyện Bến sông tuổi thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Hãy kể tên một bộ môn thể thao - HS làm việc nhóm đôi. mà em thích? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, - HS trình bày ý kiến trước lớp, các HS nêu câu hỏi (nếu có). khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: - HS quan sát, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa, lắng nghe SGK tr31, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: và tiếp thu. Bài đọc “Ngôi sao sân cỏ” là câu chuyện của Việt và các bạn nhỏ đang cùng nhau chơi bóng đá nhưng có một vài hiểu lầm khiến trận đấu có chút khúc mắc. 2. Khám phá. 2.1. Luyện đọc. - GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn - Hs lắng nghe GV đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật,... - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
- một số câu dài và luyện đọc một số câu thể theo. hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: lăn xả, xô lên, lặng lẽ, làu bàu, nóng bừng, - HS luyện đọc theo hướng dẫn của + Luyện đọc câu dài: GV. • Nhưng tôi vẫn cố hất bóng qua hậu vệ lớp C/ vì không muốn nhường ai cơ hội - Hs đọc câu dài ghi bàn.//; Tôi ngẩn ra giây lát/ rồi tức tốc chạy theo Vĩnh,/ cứ như vừa đón được một đường bóng/ đồng đội chuyền đến cho tôi.// • Mạnh và Chiến đã lên kịp,/ nhưng tôi không muốn nhường chúng ghi bàn đầu tiên/ nên hất nhanh bóng qua mấy đứa lớp C.// + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc của nhân vật: • Tại Việt cứ một mình ôm bóng, tụi nó phá mất. • Hiệp sau đừng ích kỉ thế. • Tớ không đá nữa, xem các cậu làm được gì. • Giữ bo bo thế làm gì chẳng lỡ. • Vào đi Việt, Chiến đau chân. - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý: + Đoạn 1: Từ đầu đến “ghi liền hai bàn”.
- + Đoạn 2: Tiếp theo đến “nóng bừng mặt”. - HS luyện đọc theo nhóm. + Đoạn 3: Còn lại. * Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng dẫn các em luyện đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó khó: hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. + gay cấn: có xung đột gay gắt gây hấp - HS nghe giải nghĩa từ dẫn, hồi hộp. + lăn xả: lao vào một cách kiên quyết, bất kể khó khăn, nguy hiểm. + vòng cấm địa (còn gọi là khu vực 16 mét 50): là khu vực hình chữ nhật quanh khung thành. Từ hai cột khung thành, người ta kéo một đường dài 16m50 sang mỗi bên đường biên. Từ hai điểm đó dựng hai đường thẳng song song dài 16m50, sau đó nối hai đầu còn lại của hai đường thẳng song song bằng một đường. Trong vòng cấm địa, bất cứ lỗi nào của cầu thủ cũng sẽ bị phạt bằng một quả phạt đền (đá phạt trực tiếp, cách khung thành 11 mét). + ghi bàn: tạo ra bàn thắng. + như hình với bóng: gắn bó không lúc nào rời. + .. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc toàn bài và trả lời lần - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời các câu hỏi: vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
- bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm các thông tin về câu + Thời gian: sáng nay; địa điểm: sân đá chuyện theo gợi ý : bóng; các nhân vật: Việt (nhân vật chính, xưng tôi), Mạnh, Chiến, Vĩnh, Long. + Câu 2: Việt được giới thiệu như thế - Việt được bạn bè khu phố nhận xét là một nào ở đầu câu chuyện? cầu thủ xuất sắc và Việt muốn thể hiện điều đó với các bạn ở trường. + Câu 3: Ở đầu trận bóng, hành động • Mạnh: chuyền bóng cho bạn. của Mạnh và Việt khác nhau ra sao? • Việt: không muốn chuyền cho ai vì Những hành động đó cho biết điều gì về không muốn nhường cơ hội ghi bàn. hai bạn? + Mạnh: biết phối hợp trong thể thao, biết đoàn kết khi thi đấu; + Việt: thi đấu cá nhân, không phối hợp với đồng đội, muốn thể hiện mình là một ngôi sao. - Việt không đá hiệp 2 nữa vì Việt tức giận + Câu 4: Vì sao Việt không đá hiệp hai và dỗi dằn khi các bạn nhận xét là Việt ích nữa? Theo em, Việt đã nhận ra được kỉ, không chuyền bóng cho ai. Khi xem hiệp điều gì khi xem hiệp đấu thứ hai không hai không có mình, Việt nhận ra: có mình? • Giữ bóng không chuyền cho người khác là một việc làm ích kỉ, thiếu tính đồng đội. • Bàn thắng ghi bởi pha phối hợp đồng đội là một bàn thắng rất đẹp; • Không có mình, đội bóng vẫn có thể đá rất tốt. - Ngoài ra, Việt còn thể hiện mong muốn được phối hợp cùng các bạn ghi bàn qua câu “Nếu tôi là một trong ba đứa, bàn thắng có đẹp thế không?”. - Đồng đội không quay lưng lại với Việt dù
- Câu 5: Em hiểu như thế nào về câu cuối cậu ích kỉ mà vẫn cho cậu cơ hội vào sân cùng trong bài đọc? bóng để sửa chữa sai lầm, có lẽ lần này Việt sẽ biết cách xử lí tình huống với tinh thần tập thể. . *GD Quyền con người : GV cho HS - HS lắng nghe xem hình ảnh, vi deo về trẻ em vui chơi để các em biết Quyền được vui chơi của trẻ em - HS luyện đọc theo nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương 3.3. Luyện đọc lại: - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn và xác định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm một số câu thể hiện lời nói của các nhân vật; giọng đọc các nhân vật thở hổn - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc hển vì đang trong trận bóng; giọng bức thầm theo. tực của Việt. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong - HS lắng nghe và tiếp thu. nhóm, trước lớp 3 đoạn. - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. 3.4. Luyện tập sau khi đọc - GV cho nhóm đôi thực hiện và tổ chức trình bày trước lớp. Câu 1: Những từ ngữ nào trong đoạn dưới đây chỉ sự vật, hoạt động trong một trận đấu bóng đá? Mạnh lăn xả cướp bóng rồi chuyền cho tôi dẫn xuống vòng cấm địa. Hậu vệ lớp C xô lên chặn. Mạnh và Chiến đã lên kịp. Nhưng tôi vẫn cố hất bóng qua hậu
- vệ lớp C vì không muốn nhường ai cơ hội ghi bàn. Chậm rồi, thủ môn đã lao lên bắt bóng. Câu 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động trong một trận đấu bóng đá. Câu 3: Đặt câu nối tiếp câu cho trước, trong đó có sử dụng đại từ thay thế cho phần in đậm M: Mạnh lăn xả cướp bóng. -> Mạnh lăn xả cướp bóng. Hậu vệ lớp C cũng vậy. a. Bộ ba Long, Chiến, Mạnh chuyền bóng a. Bộ ba Long, Chiến, Mạnh chuyền rất ăn ý. Chúng chơi bóng như diễn tập, khiến cả sân hò reo cổ vũ, sôi động hẳn lên. bóng rất ăn ý. b. Lớp tôi càng đá càng hay. Trận đấu bóng b. Lớp tôi càng đá càng hay. nào lớp tôi cũng vậy. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Ngôi sao bóng đá”. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Công nghệ NHÀ SÁNG CHẾ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. - Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. - Nêu được lịch sử sáng chế ra sản phẩm công nghệ tiêu biểu. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế được sử dụng trong gia đình và đời sống; thông tin các nhà sáng chế khác trong lịch sử loài người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời, tương tác với GV để lĩnh hội tri thức và biết phối hợp, làm việc với bạn bè để giải quyết các nhiệm vụ nhóm được giao trong tiết học. - Nhận thức công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ; Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV phổ biến luật chơi “Chiếc hộp bí ẩn” - HS lắng nghe luật chơi và tham gia + GV có một chiếc hộp bên trong chứa các sản trò chơi. phẩm công nghệ/sáng chế (cuộn giấy vệ sinh/điện thoại/bút chì/bóng đèn,...) và có khoét lỗ phía trên để HS có thể luồn tay qua. + HS giơ tay lên bục giảng, thò tay qua hộp (không nhìn), sờ vào đồ vật bí ẩn được giấu bên - HS xung phong lên bảng đoán đồ trong và đoán đó là cái gì. vật - GV tổ chức trò chơi, mời 5 – 6 HS lên đoán đồ - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. vật bí ẩn. - Sau khi chơi trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài mới: Những đồ vật các em đã đoán được là những sáng chế trong đời sống của chúng ta. Để hiểu rõ về vai trò của sáng chế, lớp chúng mình hãy cùng đến với Bài 2 – Nhà sáng chế - Tiết 1. 2. Khám phá: 2.1. Vai trò của sáng chế - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Quan sát sơ đồ trong Hình 2 và cho biết công nghệ sản xuất giấy dưới đây có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường. - HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- - HS trình bày - GV nhận xét và chốt kiến thức: Sáng chế góp phần tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ, giúp đời sống con người tiện nghi và văn minh hơn. - HS lắng nghe và ghi nhớ. 3. Luyện tập - GV yêu cầu hs tìm hiểu và chia sẻ với bạn - Hs chia sẻ cùng bạn về vai trò của một sáng chế đối với đời sống VD: Dùng để biết, lưu trữ thông tin. con người mà em biết. - Hs lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm – GV yêu cầu HS: Tìm hiểu, thiết kế poster - Hs làm việc nhóm yêu thích và trình bày đơn cải tiến một sáng chế mà em giản ra giấy A5 theo một số gợi ý sau: -Hs chia sẻ - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác lắng nghe và nhận xét. - Hs lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá.
- - Ôn tập kiến thức đã học. - Về tìm hiểu nội dung Bài 2 – Tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ BUỔI CHIỀU Đạo đức BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước. - Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực, phẩm chât: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của những người có công với quê hương, đất nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng góp của người có công với quê hương, đất nước. - Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm iểu về các nhân vật lịch sử có công với quê hương, đất nước. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích các sản phẩm công nghệ. *QCN: Bổn phận giữ gìn phát, huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Tran thu van Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh xem video bài - Học sinh xem bài hát, hiểu hát “Nhớ ơn Bác” (sáng tác của Phan Huỳnh nội dung và chia sẻ cảm xúc Điểu). cùng giáo viên. - GV cùng HS chia sẻ nội dung và cảm xúc về bào hát. + Ai yêu Bác Hồ nhất? + Các cháu nhi đồng. + Ai yêu các cháu thiếu nhi? + Bác Hồ + Các cháu thiếu nhi đã làm gì để tỏ lòng biết ơn + Các bạn nhi đồng dâng hoa Bác Hồ? để tỏ lòng biết ơn Bác Hồ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bào mới. 2. Hoạt động luyện tập: Bài tập 1. Lựa chọn đúng, sai. Theo em, ai là người có công với quê hương, đất nước? - GV mời HS làm việc chung cả lớp, đọc các - HS làm việc chung, cùng đọc thông tin dưới đây và lựa chọn. thông tin và đưa ra lựa chọn đúng về ai là người có công với quê hương đất nước: + Người có công với quê hương đất nước là: a, b, d, e, h. + HS giải thích vì sao em chọn đáp án đó. - GV nhận xét, chốt : Không phải tất cả những người lao động đều có công với quê hương - HS lắng nghe. đất nước nếu công việc của họ không mang tính chất cống hiến.
- Tran thu van Bài tập 2: bày tỏ ý kiến - GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm, thảo - HS làm việc nhóm, cùng đọc luận và tranh biện đồng tình hay không đồng tình huống và thảo luận rồi đưa tình, vì sao với những những tình huống tỏng ra ý kiến. SGK: - Đại diện các nhóm báo cáo: a. Đồng tình với Đạt, không đồng tình với An. Vì những người có công với quê hương đất nước là cống hiến trên mọi lĩnh vực, mang lại mọi điều tốt đẹp cho mọi người. b. Đồng tình với Tình, không đồng tình với Thanh. Vì: Đền ơn đpá nghĩa là việc - GV nhận xét, tuyên dương. làm đạo lí thể biện lòng biết ơn nên đây là trách nhiệm của mọi người. c. Đồng tình với Nghĩa, không đồng tình với Thực. Vì: Khi học tập tốt, làm nhiều việc có ích cho xã hội thì mới thể hiện được lòng biết ơn với những người có công với quê hương đất nước. d. Đồng tình với Minh, không đồng tình với Bình. Vì: Những người có công với quê hương đất nước không chỉ là nỏi tiếng mà họ có nhiều hi sinh thâm lặng nên chúng ta cũng phải biết hơn họ.
- Tran thu van Bài tập 3: Lựa chọn hành vi. - GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm, thảo - HS làm việc nhóm, cùng đọc luận và lựa chọn hành vi đúng thể hiện lòng tình huống và thảo luận rồi đưa biết ơn người có công với quê hương đất ra ý kiến. nước. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Việc làm thể hiện lòng biết ơn với những người có công với quê hương, đất nước. + Hành vi a, b, d, e + Hạnh vi c, g là những hoạt động thoả mãn nhu cầu của bản - GV nhận xét, tuyên dương. thân mỗi người, không phải là hoạt động thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương đất nước. (HS giải thích lí do theo hiểu biết của mình) Bài tập 4: Nhận xét thái độ, hành vi. - GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm, thảo - HS sinh hoạt nhóm, thảo luận luận và lựa chọn thái độ, hành vi của các bạn và lựa chọn thái độ, hành vi của trong các trường hợp dưới đây: các bạn trong các trường hợp đó: a. Thắng làm thế là thiếu tôn trọng các danh nhân và công lao những người làm sách giáo khoa. Lời khuyên: Không nên vẽ vào hình ảnh danh nhân trong SGK để tỏ lòng tôn kính danh nhân và để tặng SGK cho các em lớp sau.
- Tran thu van b. Việc làm đúng. Lời khuyên: Chúng ta cần học tập bạn Vân. c. Thảo và các bạn đúng, Phúc không đúng. Lời khuyên: Phúc nên đi cùng các bạn. d. Kha không đúng Lời khuyên: Ngoài việc học, học sinh còn cần tham gia - GV nhận xét, tuyên dương. những hoạt động khác nữa. -HS lắng nghe, tìm hiểu thêm. *QCN: Bổn phận giữ gìn phát, huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Các em cần có những việc làm thể hiện lòng biết ơn với những người có công với quê hương, đất nước, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Chúng ta cần chăm chỉ học tập, rèn luyện tốt..... 4. Hoạt động vận dụng. - GV cho HS trao đổi nhóm 2: - Học sinh tham gia trao đổi + Một bạn đưa ra một số tình huống để bạn theo hướng dãn của giáo viên. trong nhóm giải quyết tình huống đó. + Nhóm nào đưa ra tình huống tốt và giải quyết hợp lý thì được tuyên dương. - GV tổng kết, tuyên dương. - HS nhắc lại - Lắng nghe, rút - Nhận xét tiết học. kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC – VÒNG TRÒN – HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI TRÒ CHƠI ‘ĐỘI NÀO NHANH HƠN’ . TIẾT SỐ 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tran thu van 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp biến đổi đội hình. - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Ném vòng”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - GV HD học sinh - Xoay các khớp cổ tay, - HS khởi động theo khởi động. cổ chân, vai, hông, hướng dẫn của GV. gối,... - Trò chơi “Cá bay, cá - GV hướng dẫn chơi nhảy” - HS Chơi trò chơi.

