Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 45 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_3_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 3 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT : TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nắm được cấu tạo và cách viết báo cáo công việc phù hợp với lứa tuổi. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết chăm chỉ, rèn luyện và phấn đấu vì mục tiêu của bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT : Nhìn viết đúng chính tả một đoạn trong bài : Ngôi sao sân cỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem một đoạn phim để tạo - HS xem đoạn phim không khi sôi động trước khi vào tiết học - GV giới thiệu bài học: Ở bài học trước, - Hs lắng nghe chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo rồi hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu các viết báo cáo công việc nhé.
  2. 2. Khám phá. Bài 1: Đọc bản báo cáo dưới đây và trả lời câu hỏi: - HS làm theo hướng dẫn của GV. a. Bản báo cáo trên viết về điều gì? a. Báo cáo về hoạt động tháng 9 của tổ 1, lớp 5C, Trường Tiểu học Kim Đồng. b. Bản báo cáo được gửi cho ai? Ai là b) Báo cáo được gửi cho cô giáo chủ người viết báo cáo đó? nhiệm lớp. Người viết báo cáo là bạn tổ trưởng của tổ 1, tên là Nguyễn Đức Việt. c. Nêu thông tin của mỗi phần trong bản báo cáo d. Nhận xét về cách thức trình bày của từng phần trong bản báo cáo: d) Về hình thức: Báo cáo phải viết đúng • Về hình thức thể thức ở cả 3 phần như trong báo cáo • Về nội dung mẫu ở bài tập 1. •Về nội dung: Báo cáo công việc phải nêu công việc đã thực hiện theo từng lĩnh - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. vực, được sắp xếp theo mục để dễ theo dõi. - HS lắng nghe, tiếp thu. *HSKT : GV hướng dẫn cho học sinh viết một đoạn trong bài : Ngôi sao sân cỏ. GV kiểm soát giúp đỡ hs viết đúng chính tả. Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết báo cáo công việc
  3. - HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS chú ý lắng nghe. + GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo hướng dẫn. + GV gợi ý cho HS về cách thức trình bày một bản báo cáo công việc: • Về hình thức: đảm bảo đầy đủ quốc hiệu, tiêu ngữ; tên báo cáo, bảng biểu, số liệu trong báo cáo, - HS phát biểu ý kiến. • Về nội dung: cần biết cách thu thập, - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. tổng hợp thông tin, số liệu, để nội dung - HS theo dõi ghi nhớ. báo cáo đầy đủ và chính xác; + GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án: - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: Bản báo cáo công việc gồm 3 phần: •Phần đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ hoặc tên tổ chức (Đội, Đoàn, ) và địa điểm, thời gian viết báo cáo. •Phần chính: tiêu đề, người nhận, nội dung báo cáo (các công việc đã thực hiện). - HS lắng nghe, tiếp thu ý kiến. •Phần cuối: người viết báo cáo (chữ kí, họ và tên). Nội dung báo cáo trình bày theo mục đề dễ theo dõi.
  4. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS thực hiện yêu cầu - HS có thể phát biểu các ý kiến khác sau: Nêu những điều em thấy cần nhớ nhất nhau. để viết được báo cáo đúng yêu cầu. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Toán HỖN SỐ (TiẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số; đọc, viết được hỗn số. - Vận dụng được việc nhận biết, đọc, viết hỗn số để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
  5. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. *HSKT : Viết và đọc được hỗn số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. -Bảng phụ. 2.Học sinh : - SHS. vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau. - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
  6. - GV nêu câu hỏi: + Có thể chia đều 5 cái bánh cho 4 bạn như thế nào? - HS trả lời: + Sau khi chia, số phần bánh mỗi bạn nhận + Ta có thể chia cho mỗi bạn một cái được là bao nhiêu? bánh và cái bánh còn lại chia làm 4 phần - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi bằng nhau. (cùng bàn), mời đại diện nhóm đứng dậy + Số phần bánh mỗi bạn được chia là 1 1 trả lời, cả lớp chú ý lắng nghe. cái bánh và cái bánh. 4 - GV nhận xét, tuyên dương HS. 1 1 - GV giới thiệu: “1 và viết gọn là , vậy 4 14 1 14 được gọi là gì?” Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta sẽ tìm - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học hiểu bài mới “Bài 7: Hỗn số”. tập. 2.Khám phá Giới thiệu về hỗn số. - GV giới thiệu:
  7. 1 + là hỗn số, đọc là “một và một phần 14 tư” 1 + Hỗn số có phần nguyên là 1 và phần 14 phân số là . ퟒ - HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở. - GV yêu cầu HS nhắc lại. “Em có nhận xét gì về phần nguyên và 1 phần phân số của hỗn số ?” 14 - HS trả lời: - GV tóm tắt lại cho HS: 1 + Nhắc lại: là một hỗn số có phần 14 1 + Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên nguyên là 1 và phần phân số là . 4 là số tự nhiên và phần phân số bé hơn 1. + Nhận xét: phần nguyên của hỗn số là + Để đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên, chữ một số tự nhiên; phần phân số của hỗn “và” rồi đến phần phân số. số là phân số bé hơn 1. 3.Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình - HS chú ý lắng nghe và ghi vào vở. (theo mẫu)
  8. - GV cho HS đọc yêu cầu bài, qua sát, đọc lại bài mẫu để hoàn thành bài tập vào vở. - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Hãy chỉ ra phần nguyên và phần phân số trong mỗi hỗn số. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: 7 a) : Ba và bảy phần chín. 39 5 b) 1 : Một và năm phần tám. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đề bài. 8 - HS chữa bài vào vở. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), làm bài vào vở và chia sẻ kết quả cho nhau. - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.
  9. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: 1 1 : phần nguyên là 3, phần phân số là ; Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 34 4 5 5 Viết (theo mẫu) : phần nguyên là 5, phần phân số là ; 56 6 7 : phần nguyên là 12, phần phân số 1210 7 là ; 10 59 : phần nguyên là 100, phần phân 100100 - GV cho HS quan sát mẫu, làm bài cá 59 số là . nhân vào vở, chia sẻ kết quả với bạn cùng 100 - HS chữa bài vào vở. bàn. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV mời 1 – 2 HS trình bày , nói rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. - Kết quả: *HSKT : GV yêu cầu học sinh đọc một số
  10. 5 5 hỗn số và viết các hỗn số đó vào vở ; 17 = 1 + 7 3.Vận dụng, trải nghiệm : 1 1 4 = 4 + ; .Hoàn thành bài tập 4 2 2 13 13 ; 2100 = 2 + 100 3 3 ; 510 = 5 + 10 - HS chữa bài vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Ham thích đọc sách báo thông qua việc tìm đọc bài thơ viết về trẻ em, biết ghi chép những thông tin quan trọng - Rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đọc các bài đọc mở rộng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HS đọc một đoạn thơ trong bài thơ : Chuyện cổ tích về loài người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem một đoạn video để tạo - HS xem video. không khi sôi động trước khi vào tiết học: XeqNG8 - GV giới thiệu bài học: Trẻ em là thế hệ - HS lắng nghe. mầm non tương lai của đất nước. Nơi gửi gắm tất cả những kì vọng về tương lai của quốc gia dân tộc. Hãy cùng tìm hiểu về bài đọc mở rộng hôm nay nhé. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc bài thơ viết về trẻ em và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu trong SHS - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1, 2 theo - HS đọc nhiệm vụ BT. những yêu cầu sau: + Đọc bài thơ viết về trẻ em: + Viết vào phiếu đọc sách theo mẫu - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
  12. + Nhớ lại hoặc đọc lại một hoặc nhiều bài thơ liên quan viết về trẻ em. - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách, khuyến khích HS sáng tạo. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. *HSKT : GV cho học sinh đọc một đoạn trong bài thơ : Chuyện cổ tích về loài người, GV theo dõi giúp học sinh đọc đúng. - HS trình bày bài làm của mình. Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về bài thơ đã đọc - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Trao đổi với bạn về bài thơ đã đọc dựa vào những gợi ý sau: + Kể tên bài thơ, tên nhà thơ, những câu - HS đọc nhiệm vụ BT. thơ, những hình ảnh, chi tiết mà em cảm thấy hay và xúc động. + Nêu tình cảm, cảm xúc của nhà thơ đối với trẻ em được thể hiện trong bài thơ. + Nêu ngắn gọn suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ. - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn Hoạt động 3: Thực hành
  13. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT4: Tìm đọc của GV. câu chuyện hoặc bài báo về một môn thể - HS lắng nghe, tiếp thu. thao hoặc vận động viên em yêu thích - GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: + Kể tên câu chuyện, bài báo nói về một thể - HS đọc nhiệm vụ của BT. thao/ vận động viên em thích + Em thích môn thể thao/ vận động viên ở điều nào? - HS làm theo hướng dẫn của GV. + Em có suy nghĩ như thế nào về môn thể thao/ vận động viên ấy? + Khuyến khích HS tìm thấy ảnh, video clip, bài báo minh họa - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS - HS lắng nghe, phát biểu ý kiến. - HS chú ý lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung - HS nhắc lại nội dung bài chính của Bài 6. + Đọc: Ngôi sao sân cỏ. + Viết: Tìm hiểu cách viết báo cáo công
  14. việc. + Đọc mở rộng: Đọc bài thơ viết về trẻ em. - GV hỏi HS thấy nội dung nào thú vị nhất - Hs chia sẻ của Bài 6. - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em có cố gắng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trong học tập. –Dặn dò HS đọc trước Bài 7 – Bộ sưu tập độc đáo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán HỖN SỐ (TiẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên và phần phân số; đọc, viết được hỗn số. - Vận dụng được việc nhận biết, đọc, viết hỗn số để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất : - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
  15. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. *HSKT : Đọc, viết được hỗn số, xác định được phần nguyên và phần phân số của hỗn số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. -Bảng phụ. 2.Học sinh : - SHS. vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Khởi động - Chuyển được hỗn số (có phần phân số là phần phân số thập phân) thành phân số thập phân. - HS hoàn thành bài tập 1,2,3 ở mục luyện tập. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. 2.Luyện tập
  16. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Nêu hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số. - GV cho HS đọc đề bài, quan sát tia số trong SGK. - HS hoàn thành bài theo yêu cầu. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; chia - Kết quả: sẻ kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chuyển hỗn số thành phân số thập phân (theo mẫu) - GV phân tích mẫu cho HS. 7 Ví dụ: 210 7 7 + Viết hỗn số 2 thành tổng của 2 và . 10 10 - HS chú ý lắng nghe. + Thực hiện phép tính bằng cách quy đồng mẫu số.
  17. 7 20 7 27 2 + 10 = 10 + 10 = 10 7 7 27 + Viết gọn: - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 210 = 2 + 10 = 10 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu, làm bài cá - Kết quả: nhân vào vở. 1 1 21 ; - Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra 510 = 2 + 10 = 10 9 9 109 chéo đáp án, chữa bài cho nhau. ; 1100 = 1 + 100 = 100 - GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình 5 5 35 3 = 3 + = ; bày cách làm. 10 10 10 9 9 409 . 4100 = 4 + 100 = 100 - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Viết (theo mẫu) 31 30 1 30 1 1 1 Mẫu: 10 = 10 = 10 + 10 = 3 + 10 = 310 - GV phân tích mẫu cho HS. 31 Ví dụ: 10 + Viết số 31 thành tổng hai số 30 và 1, giữ - HS chú ý lắng nghe. nguyên mẫu số. + Tách thành tổng hai phân số có cùng mẫu số. + Rút gọn phân số lớn hơn 1. + Thực hiện:
  18. 31 30 1 30 1 1 1 . - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 10 = 10 = 10 + 10 = 3 + 10 = 310 - GV mời đại diện 1 HS nêu yêu cầu của - Kết quả: bài tập. 57 50 7 50 7 7 7 ; - Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, 10 = 10 = 10 + 10 = 5 + 10 = 510 chữa bài cho nhau. - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả 703 700 3 700 3 3 100 = 100 = 100 + 100 = 7 + 100 = 7 3 từng câu. ; 100 63 60 3 60 3 3 3 ; 10 = 10 = 10 + 10 = 6 + 10 = 610 3 005 3 000 5 3 000 5 1 000 = 1 000 = 1 000 + 1 000 = 3 + 5 5 . 1 000 = 31 000 - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm: 9 Câu 1: Hỗn số đọc là: 310 A. chín phần mười và ba. B. mười phần chín và ba. C. ba và mười phần chín. D. ba và chín phần mười. 7 Câu 2: Hỗn số có phần nguyên và 118 phần phân số lần lượt là: 7 7 A. và 1. B. 1 và . 18 18
  19. 1 1 C. và 7. D. 7 và . 18 18 Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm. A. 13. B. 1. C. 35. D. 15. Câu 4: Nhà trường có 15 lốc vở, mỗi lốc có 10 quyển vở. Nhà trường thưởng đều cho 10 học sinh khối 5 có thành tích học tập tốt. Khi đó, mỗi bạn nhận được: 15 5 A. quyển vở. B. quyển vở. 10 110 5 5 C. lốc vở. D. lốc vở. 110 10 Câu 5: Khẳng định nào sau đây sai? 32 2 188 8 A. . B. . 10 = 310 10 = 1100 111 11 4 502 502 - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. C. . D. . 100 = 1100 1 000 = 41 000 - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được - Đáp án: yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. 9 Câu 1: Hỗn số 3 đọc là “ba và chín - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải 10 phần mười”. thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp Chọn D. lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. 7 Câu 2: Hỗn số 1 có phần nguyên là 1 - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 18 7 và phần phân số là . 18 Chọn B. Câu 3: Ta có: 135 130 5 130 5 5 10 = 10 = 10 + 10 = 13 + 10 = 13
  20. 5 10 Chọn A. Câu 4: Chia 15 lốc vở cho 10 học sinh, khi đó mỗi bạn nhận được: 15 10 5 10 5 5 15 : 10 = 10 = 10 = 10 + 10 = 1 + 10 5 (lốc vở). = 110 Chọn C. Câu 5: Ta có: 188 180 8 180 8 8 10 = 10 = 10 + 10 = 18 + 10 = 18 8 10 Chọn B. *HSKT: GV cho học sinh đọc hỗn số, xác định phần nguyên và phần phân số của hỗn số, nếu HS khó khăn GV giải thích, gợi ý thêm. 3.Vận dụng trải nghiệm: Hoàn thành BT4 Chọn đáp án sai. Cô Dung có 23 phong kẹo, mỗi phong có 10 viên kẹo. Cô chia đều số kẹo đó cho 10 bạn. Vậy mỗi bạn nhận được: 23 A. 23 viên kẹo. B. phong kẹo. 10 3 3 C. viên kẹo. D. phong kẹo. 210 210