Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 43 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Tuần 4 Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ước lượng được và làm tròn số trong tính toán đơn giản; - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên và phân số. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhớ lại cách làm tròn số trong tính toán đơn giản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: Trả lời nhanh - HS quan sát, kắng nghe, trả lời nhanh Câu 1: Làm tròn số đến hàng chục nghìn Câu 1: Làm tròn số đến hàng chục số sau: 23 456 nghìn số sau: 23 456 là số: 23 000 .5. Câu 2: Tìm phân số thích hợp: 5kg = ... Câu 2: Tìm phân số thích hợp: 5kg = 10 Yến Yến Câu 3: Tìm phân số thích hợp: 5kg600g = Câu 3: Tìm phân số thích hợp: ... Kg 600 5kg600g = ... Kg - GV động viên HS tích cực, chăm chỉ 51000 - Dẫn dắt vào bài mới.
  2. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1. Ước lượng kết quả phép tính. a) Kết quả phép tính 12 020 – 6 915 khoảng mấy nghìn? b) Kết quả phép tính 36 070 + 23 950 khoảng mấy chục nghìn? c) Kết quả phép tính 598 600 – 101 500 khoảng mấy trăm nghìn? d) Kết quả phép tính 4 180 300 + 3 990 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 700 khoảng mấy triệu? - 1 HS nêu: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. a) Làm tròn số 12 020 và 6 915 đến - GV yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trả lời hàng nghìn được số 12 000 và 7 000. nối tiếp Vậy kết quả phép tính 12 020 – 6 915 khoảng 12 000 – 7 000 = 5 000 b) Làm tròn số 36 070 và 23 950 đến hàng chục nghìn được số 40 000 và 20 000. Vậy kết quả phép tính 36 070 + 23 950 khoảng 40 000 + 20 000 = 60 000 c) Làm tròn số 598 600 và 101 500 đến hàng trăm nghìn được số 600 000 và 100 000. Vậy kết quả phép tính 598 600 – 101 - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai 500 khoảng 600 000 – 100 000 = 500 - Củng cố: Rèn kĩ năng làm tròn số để ước 000 lượng kết quả phép cộng, phép trừ số tự d) Làm tròn số 4 180 300 và 3 900 700 nhiên. đến hàng triệu được số 4 000 000 Vậy kết quả phép tính 4 180 300 + 3 990 700 khoảng 4 000 000 + 4 000 000 = 8 000 000 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 2. Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm sinh - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
  3. năm 1491. Hỏi kể từ năm nay, còn bao nhiêu năm nữa sẽ kỉ niệm 600 năm năm sinh Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm? - HS làm việc theo nhóm (4 hoặc 5),tìm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2, tìm hiểu hiểu khai thác đề bài đề bài - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm khai thác bài toán. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. Năm nay là năm 2024. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Năm kỉ niệm 600 năm năm sinh Trạng sung. Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm là: GV giúp cho Hs hiểu kết quả Bài toán phụ 1491 + 600 = 2091 thuộc vào “ năm nay” là năm bao nhiêu? Kể từ năm nay, còn số năm nữa sẽ đến Củng cố kĩ năng giải bài toán gắn với tình kỉ niệm 600 năm năm sinh Trạng Trình huống thực tế. Nguyễn Bỉnh Khiêm là: - GV nhận xét, tuyên dương. 2091 – 2024 = 67 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Cô Ba mang 120 quả trứng gà ra 1 chợ bán. Lần thứ nhất, cô Ba bán được 8 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng số trứng đó. Lần thứ hai, cô Ba bán được 7 nghe. số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất. Hỏi - HS phân tích và tóm tắt: cô Ba đã bán được tất cả bao nhiêu quả Tóm tắt trứng gà? Có: 120 quả trứng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. 1 Lần thứ nhất: số trứng - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi sau 8 2 Lần thứ hai: số trứng còn lại đó trình bày bài giải vào vở 7 Cả hai lần: ? quả trứng - HS làm việc nhóm đôi và giải vào vở Số trứng lần thứ nhất bán được là 1 120 × = 15 (quả) 8 Số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất là: 120 – 15 = 105 (quả) Số trứng lần thứ hai bán được là:
  4. 2 - GV mời HS trả lời. 105 × = 30 (quả) 7 - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Cả hai lần cô Ba bán được số quả trứng - GV nhận xét, tuyên dương. là: Củng cố kĩ năng giải bài toán gắn với tình 15 + 30 = 45 (quả) huống thực tế. Đáp số: 45 quả trứng - HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện: a) 524 x 63 + 524 x 37 – 2 400 - HS nêu cách làm và làm vào vở, ퟒ b) + chấm chữa nhanh × + × a) 524 x 63 + 524 x 37 – 2 400 = - Hs tham gia thi đua trả lời nhanh = 524 ( 63+ 37) – 2 400 - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. × = 524 × 100 – 2 400 = 52 400 – 2400 = 50 000 ퟒ + ) × + × 6 7 2 4 6 4 = ( ) + = 1 + 5 × 9 + 9 5 5 × 5 6 4 10 = + = = 2 - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, 5 5 5 tuyên dương. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: HÀNH TINH KÌ LẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Hành tinh kì lạ”. Biết đọc đúng lời kể chuyện, lời nói của nhân vật với giọng điệu phù hợp.
  5. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ, . Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh Trong việc xây dựng nhân vật và diễn biến câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Người máy có thể làm rất nhiều việc thay cho con người, nhưng những điều liên quan đến tình cảm, cảm xúc thì người máy không thể thay con người được; Ai cũng có tình cảm gắn bó với quê hương mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước, quê hương mình. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, ảnh câu chuyện Bến sông tuổi thơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho cá nhân trả lời câu hỏi: Tưởng - HS nghe suy nghĩ tượng em đến một hành tinh ngoài Trái Đất, em sẽ thấy những gì? - GV cho HS trao đổi trước lớp - HS lên chia sẻ: Ví dụ: - GV Nhận xét, tuyên dương. Cảnh quan địa hình khác lạ: Đó là - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh một thành phố hiện đại với các tòa giới thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài nhà cao tầng và kiến trúc đặc biệt mới. chưa từng xuất hiện ở trái đất. Tất cả mọi thứ ở đây đều có kĩ thuật hiện đại. - Khí hậu đặc biệt: Khí hậu trên
  6. hành tinh rất khác biệt so với Trái Đất, khí hậu lạnh giá. - Đời sống sinh vật: các sinh vật và thực vật hoàn toàn mới lạ và không giống bất kỳ thứ gì em đã thấy trên Trái Đất. Đó là các sinh vật thông minh với nền văn hóa và xã hội riêng, họ có hình dạng đầu to, mình nhỏ, không mặc quần áo và giao tiếp với nhau bằng một ngôn ngữ lạ. - Vũ trụ và thiên văn: những cảnh tượng thiên văn kỳ diệu xuất hiện ngay trên bầu trời, rất gần, như các dải sao, những hiện tượng vũ trụ như các thiên thạch và sao băng. - Văn hóa và nền kinh tế: Hành tinh ngoài Trái Đất có văn hóa và nền kinh tế khác biệt hoàn toàn, với các giá trị và phong tục lệ độc đáo. - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến trái đất nhỉ? + Đoạn 2: Phần còn lại - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. cách đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó dễ phát âm sai: ( hành lang lửa, thám hiểm, buồng - 1 HS đọc toàn bài. lái, rối loạn, huých, dời non, lạ thường, - HS quan sát và đánh dấu các
  7. gốc rễ, xù xì ) đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc nhán giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) + Giọng thông báo hào hứng nhưng phải kiềm chế để nói nhỏ: người máy. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. + Giọng pha trò: Chắc họ chỉ quen dời - HS đọc từ khó. non, lấp biển. + Giọng nhỏ, chậm rãi, suy tư: Thế là - 2-3 HS đọc câu. dài hơn hay ngắn hơn Trái đất nhỉ? + Đọc ngắt giọng ở những câu dài: Khi họ đưa chúng tôi vào thành phố,/ tôi quan sát những người xung quanh/ mới nhận ra sự khác biệt.// Mỗi ngày mười giờ,/ một tuần mười ngày,/ mỗi tháng mười tuần,/ một năm mười tháng.// - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. Ở Trái Đất,/ 30 độ chưa nóng lắm,/ nhưng ở đây/ oi bức lạ thường/ mặc dù có rất -Mỗi HS đọc 1 đoạn và đổi nược lại nhiều cây.// - GV mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn hoàn thành câu chuyện. - HS đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + Đáp xuống: hạ xuống và dừng lại. + Sĩ quan: cán bộ thuộc lực lượng vũ
  8. trang ( quân độii, cảnh sát, công an) cuả một quốc gia.) 2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc toàn bài và trả lời lần - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận lần lượt các câu hỏi: dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, Chi tiết cho biết lí do con tàu phải - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn hạ cánh xuống hành tinh gần nhất: cách trả lời đầy đủ câu. - Phía trước bỗng xuất hiện những + Câu 1: Tìm chi tiết cho biết lí do con tàu tia sáng nhấp nháy. phải hạ cánh xuống hành tinh gần nhất. - Các kim đồng hồ ở buồng lái rối loạn, rồi không nhúc nhích nữa - Hai nhà du hành phát hiện ra những điều đặc biệt ở hành tinh đó: + Sự đa dạng về màu sắc của da người dân trên hành tinh, với các + Câu 2: Hai nhà du hành phát hiện ra màu như hồng, xanh, vàng nghệ, những điều gì đặc biệt ở hành tinh đó? tím. + Sự khác biệt về cấu trúc cơ thể, như những cánh tay bằng thép mà một số người dân có. + Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” cảm thấy + Sự tự động hóa cao trong các nhớ Trái Đất? hoạt động hàng ngày, từ xây dựng đến các công việc như cắt tóc, tẩm quất. Nhân vật “tôi” cảm thấy nhớ Trái Đất vì: + Sự khao khát được trở về những gì quen thuộc và gần gũi, như bóng cây râm mát và tiếng chim hót ríu + Câu 4: Đóng vai một người máy trên rít. hành tinh lạ, giới thiệu về hành tinh đó. + Sự chênh vênh về khí hậu và môi trường sống trên hành tinh lạ so với
  9. Trái Đất, khiến cho nhân vật cảm thấy khao khát những điều quen thuộc hơn. - Các bạn nhìn tôi có lạ không? Để tôi kể cho các bạn nghe về chúng tôi và nơi chúng tôi sống nhé! Cơ thể chúng tôi được làm hoàn toàn bằng thép nên rất chắc chắn. Chúng tôi có nhiều màu da khác nhau như hồng, ánh xanh,.... Ở hành tinh này, sự tự động hóa là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng tôi. Tất cả các công việc từ xây dựng đến cắt tóc đều được thực hiện bằng các máy móc thông minh. Thậm chí, những phương tiện di chuyển như ô tô cũng có khả Câu 5: Kể tiếp phần kết thúc cho câu năng bay và hoạt động theo yêu cầu chuyện. của chủ nhân. Tuy nhiên, mặc dù có nhiều tiện ích, cuộc sống ở hành tinh này cũng có những điều lạ lẫm và khác biệt so với những gì các bạn từ Trái Đất đã quen thuộc, tiêu biểu như thời tiết. Thời tiết ở đây nóng bức vô cùng. + Thế rồi, trong lúc tôi và Chăn-bai cảm thấy nhớ nhà và khao khát trở về Trái Đất, chúng tôi bỗng nhiên - GV nhận xét, tuyên dương nghe thấy tiếng còi báo hiệu từ tàu - GV cho HS nêu ND bài học. vũ trụ. Lửa trên hành trình đã được - GV nhận xét, chốt ND: dập tắt, và tàu đã sẵn sàng cất cánh Người máy có thể làm rất nhiều việc trở về hành tinh quê hương của thay cho con người, nhưng những điều liên chúng tôi. Với niềm vui và hạnh quan đến tình cảm, cảm xúc thì người máy phúc tràn đầy, tôi lên tàu và bắt đầu
  10. không thể thay con người được; Ai cũng có hành trình trở về nhà, mang theo tình cảm gắn bó với quê hương mình. những kỷ niệm đáng nhớ về hành 3. Luyện đọc lại: tinh kì lạ mà chúng tôi vừa thăm. - Gv đọc diễn cảm toàn bài và cho HS đọc - 1-2 HS nêu ND bài học theo hiểu + HS làm việc theo nhóm góp ý bạn đọc biết của mình. + Xung phong đọc trước lớp. - 2-3 HS đọc lại bài học. 4. Luyện tập sau khi đọc - GV cho nhóm đôi thực hiện và tổ chức trình bày trước lớp. Câu 1: Tìm trong và ngoài bài đọc những từ ngữ chỉ sự vật trong vũ trụ. Câu 2: Tìm các đại từ trong đoạn dưới dây - Nghe Gv đọc và nhóm đôi thực và cho biết mỗi đại từ đó dùng để xưng hô hiện đọc: Nhóm phân công luân hay để thay thế. phiên bạn đọc Tôi thích nhất những chiếc ô tô vừa chạy Hs xung phong đọc trước lớp. vừa bay. Chúng hoạt động theo yêu cầu bằng giọng nói của chủ nhân. 2 -3 HS đọc bài Câu 3: Viết tiếp câu dưới đây, trong đó có Những từ ngữ chỉ sự vật trong vũ sử dụng đại từ thay thế. trụ: tàu vũ trụ, sao Kim, mặt trời, Tôi lại gần một cây đại thụ. sao thổ, người ngoài hành tinh, mặt trăng, sao băng, thiên thạch,.... - GV cho HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên - Tôi: được sử dụng để xưng hô cho dương nhân vật chính. - Chúng: được sử dụng để thay thế cho “những chiếc ô tô”. Tôi lại gần một cây đại thụ. Nó to lớn, gốc rễ mạnh mẽ, cành lá xanh tươi, nhưng khi tôi sờ vào thân cây, tôi phát hiện ra nó cũng chỉ là một cái máy mang hình cây. “Nó” thay thế cho “cây đại thụ”. - HS nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh và bài - HS suy nghĩ cá nhân và chia sẻ
  11. viết về các hành tinh ngoài trái đất. Chia sẻ với người thân với người thân về một điều thú vị em tìm hiểu được. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà đọc lại bài chia sẻ với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Công nghệ NHÀ SÁNG CHẾ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của sáng chế trong sự phát triển công nghệ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Khuyến khích HS tìm hiểu được vai trò của sáng chế trong sự phát triển. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri thức và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết học. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ đóng góp cho xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video câu chuyện “Nhà bác học - HS xem video và trả lời câu hỏi và bà cụ” để khởi động bài học và trả lời câu hỏi. + Câu chuyện nói đến nhà bác học nào? + Ê-đi-xơn
  12. + Ê-đi-xơn sáng chế ra cái gì trong câu chuyện? + Ê-đi-xơn sáng chế ra đèn điện, + Đèn điện, xe điện có vai trò gì đối với đời sống xe điện con người? + HS trả lời theo hiểu biết GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho Hs quan sát Hình 2 và cho biết sáng - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu chế đã làm công nghệ thay đổi và phát triển như hỏi thế nào. + Hình 2: đề cập sản phẩm sáng chế rất gần gũi, đó là bút chì. Bút chì là sáng chế được cải tiến từ màu than củi thường dùng để viết thời xưa. Trong hình còn có giấy viết, sản phẩm sáng chế để thay thế cho nền đất, nền gạch, thẻ tre người xưa dùng - GV nhận xét và chốt đáp án để viết,... - Gv cho hs xem video về quy trình làm giấy - HS xem video 3. Luyện tập - GV nêu câu hỏi: Em hãy trao đổi với bạn về - Hs thảo luận nhóm đôi những sáng chế làm thay đổi và phát triển công nghệ mà em tìm hiểu được. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Gv tổ chức trò chơi :Truyền hoa” + HS tham gia chơi Luật chơi: Khi đoạn nhạc bắt đầu thì sẽ bắt đầu chuyền hoa, nhạc dừng ở đâu thì trong 15 giây, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bạn phải kể tên được 1 sáng chế có trong cuộc sống mà em biết. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  13. Buổi chiều Đạo đức BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết xử lí các tình huống để biết thêm những đóng góp của những người có công với quê hương đất nước. - Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của những người có công với quê hương, đất nước. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn những người có công với quê hương đất nước. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng góp của người có công với quê hương, đất nước. - Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu về các nhân vật lịch sử có công với quê hương, đất nước. * GDĐP chủ đề 8: Đề xuất được một số việc làm để giúp đỡ cho các gia đình có công với cách mạng ở quê hương em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Giáo viên tổ chức cho học sinh khởi động - Học sinh quan sát câu hỏi , bằng trò chơi: Hạt giống kì diệu và chia sẻ cảm xúc cùng các - GV cùng HS chia sẻ theo các câu hỏi: bạn. 1. Vì sao cần biết ơn với người có công với quê hương, đất nước. 2. Việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước 3.Nêu những việc làm của các bạn trong tranh thể hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập: Bài tập 5. Xử lí tình huống - GV mời HS làm việc nhóm, đọc tình - HS làm việc nhóm, cùng đọc huống, xây dựng kịch bản và đưa ra cách xử thông tin, thảo luận và đưa ra lí. cách xử lí các tình huống, sau đó thóng nhất chọn ý kiến phù hợp nhất: + Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham gia cùng các bạn và rủ các bạn về nhà chơi, trò cuyện, thăm hỏi ông. + Tình huống 2: Páo nên nói với bạn: Đất nước đã hoà bình rồi nhưng vẫn cần có nhũng người lính bảo vệ đất nước, để đề phòng nguy cơ chiến tranh có thể xẩy ra. Mõi người có một ước mơ khác nhau nhưng
  15. đều góp phần bảo vệ dựng xây đất nước, giữ gìn, phát huy truyền thống của các thế hệ đi trước. + Tình huống 3: Sử nên nói với các bạn: Nguồn tài trợ là có giới hạn, nhiều nơi có khó khăn cần sự giúp đỡ của các nhà tài trợ. Vì vậy không nên ỷ lại, trông chờ mà phải biết bảo vệ, gìn giữ cây cầu để được dài lâu. + Tình huống 4: Thu nên nói với thầy, cô giáo và nhiều bạn hơn nữa để cùng chung tay giúp đỡ các em nhỏ. Thu có thể sắp xếp thời gian phù hợp để vừa học tốt vừa có thể chăm sóc, dạy dỗ các em nhỏ cùng với các bạn và gia đình bác Phú. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng. * GDĐP chủ đề 8: Đề xuất được một số việc - HS tham gia sắm vai và thựuc làm để giúp đỡ cho các gia đình có công với hiện theo yêu cầu của GV. cách mạng ở quê hương em. - GV tổ chức cho HS sắm vai MC, phỏng - Các bạn tỏng lớp trả lời phỏng vấn các bạn trong lớp để thựuc hiện bài tập vấn, chia sẻ những việc em đã vận dụng số 1: làm và sẽ làm để bày tỏ lòng Hãy chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm biết ơn những người có công để bày tỏ lòng biết ơn những người có công với quê hương đất nước. với quê hương đất nước. * Sáng tạo sản phẩm.
  16. - GV tổ chức cho lớp làm việc cá nhân, thực - HS có thẻ làm trên lớp hoặc hiện bài tập vận dụng số 2: về nhà. Hãy tạo một sản phẩm (Viết đoạn văn, vẽ - Giờ học sau nộp sản phẩm và bức tranh, thiết kế Poster,...) thể hiện lòng báo cáo kết quả với giáo viên. biết ơn những người có công với quê hương đất nước. - GV nhận xét, tuyên dương - G đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH MỘT HÀNG DỌC – HAI HÀNG DỌC – MỘT HÀNG DỌC – MỘT VÒNG TRÒN – HAI VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. TRÒ CHƠI ‘ĐỘI NÀO NHANH HƠN’ . TIẾT SỐ 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp biến đổi đội hình. - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Đội nào nhanh hơn”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung.
  17. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung TG S.L Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức  khỏe học sinh   phổ biến nội dung, yêu cầu giờ - Khởi động học. - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, hướng dẫn của GV. cổ chân, vai, hông, - GV HD học gối,... sinh khởi động. 2lx8n - Trò chơi “Cá bơi, cá - HS Chơi trò chơi. nhảy” - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Cho HS quan - Đội hình HS quan sát sát tranh động tác tranh, tập mẫu - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác, nêu các điểm lưu ý khi - HS quan sát tranh, HS thực hiện động hoặc nhóm thảo luận để tác. trả lời câu hỏi. - Hô khẩu lệnh và - Hs quan sát mẫu và ghi thực hiện động nhớ cách thực hiện. tác mẫu - Nêu các câu hỏi thắc - Cho 1 tổ lên mắc nếu có. thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, giải quyết các thắc mắc của học sinh 3. Luyện tập. 12-
  18. - Tập đồng loạt 14’ - GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS tập theo hướng dẫn của Gv. - Tập theo tổ - GV giao nhiệm ĐH tập luyện theo tổ vụ cho tổ trưởng, phân luyện tập theo khu vực. - Quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi đua - HS thi đua giữa trình diễn các tổ. - Hs nhận xét tổ bạn. - GV nhận xét * Trò chơi: “Đội nào 3-5’ đánh giá tuyên Đội hình trò chơi. nhanh hơn”. dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. -HS chơi theo hướng dẫn - Tổ chức cho HS của Gv chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi đua. Chú ý: GV nhắc HS đảm bảo an toàn trong khi chơi. 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV nêu câu hỏi - HS trả lời câu hỏi vận vận dụng kiến dụng vào thực tế đời sống thức vào thực tế - HS thực hiện thả lỏng
  19. b. Thả lỏng cơ toàn cuộc sống theo hướng dẫn thân. - GV điều hành lớp thả lỏng cơ - ĐH kết thúc toàn thân  c. Vận dụng – trải  nghiệm - GV gọi HS nhắc  lại nội dung bài  học. - Nhận xét kết d. Kết thúc giờ học. quả, ý thức, thái độ học của HS. - HS hô “ Khỏe”! - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ____________________________________________ Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIÊT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÁO CÁO CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá, chỉnh sửa báo cáo công việc - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu một bản báo cáo công việc - HS đọc và nêu theo cách hiểu của - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. mình. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Đánh giá: - GV nhận xét chung về các bản báo cáo công việc HS đã viết neu rõ ưu điểm, - Nghe GV nhận xét nhược điểm về nội dung, hình thức báo cáo, đặc biệt cách trình bày bảng biểu, số - Quan sát báo cáo GV chiếu liệu trong báo cáo. - GV chiếu một số báo cáo của HS; -Nghe GV nhận xét hướng dẫn Hs nhận xét, góp ý - Gv góp ý chúng và góp ý riêng cho một - HS đọc của mình và sau đổi cho số Hs khác nhau để sửa lỗi cho nhau. - HS đọc lại báo cáo đã viết và tự phát - HS lắng nghe. hiện lỗi - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết 3. Luyện tập. Bài 3. Chỉnh sửa - GV mời 2 -3 HS đọc bài viết - HS đọc. - HĐ nhóm trao đổi, góp ý bài viết của - Nhóm đôi chỉnh sửa bài viết cho bạn bạn về bố cục, nội dung, trình tự xảy ra sự việc... - 4-5 HS đọc bài viết; Cả lớp lắng - GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh nghe. sửa - GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau - HS nhận xét, bổ sung.