Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 33 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 4 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIÊT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÁO CÁO CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá, chỉnh sửa báo cáo công việc - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HS đọc một đoạn thơ trong bài thơ : Chuyện cổ tích về loài người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu một bản báo cáo công việc - HS đọc và nêu theo cách hiểu của mình. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Đánh giá: - GV nhận xét chung về các bản báo cáo công việc HS đã viết neu rõ ưu điểm, - Nghe GV nhận xét nhược điểm về nội dung, hình thức báo cáo, đặc biệt cách trình bày bảng biểu, số - Quan sát báo cáo GV chiếu liệu trong báo cáo. - GV chiếu một số báo cáo của HS; hướng -Nghe GV nhận xét
  2. dẫn Hs nhận xét, góp ý - Gv góp ý chúng và góp ý riêng cho một - HS đọc của mình và sau đổi cho nhau số Hs khác để sửa lỗi cho nhau. - HS đọc lại báo cáo đã viết và tự phát hiện - HS lắng nghe. lỗi - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết 3. Luyện tập. Bài 3. Chỉnh sửa - GV mời 2 -3 HS đọc bài viết - HS đọc. - HĐ nhóm trao đổi, góp ý bài viết của bạn - Nhóm đôi chỉnh sửa bài viết cho bạn về bố cục, nội dung, trình tự xảy ra sự việc... - GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa - 4-5 HS đọc bài viết; Cả lớp lắng - GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau khi nghe. sửa hoàn chỉnh. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn: Em tiến hành chia sẻ với người thân bài - Em tiến hành chia sẻ với người thân bài viết của em và trao đổi về cách viết bài báo viết của em và trao đổi về cách viết báo cáo cáo. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, hai phân số ( Mẫu chung là tích hai mẫu số) và phép nhân, chia phân số; - Tính được giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc với số tự nhiên và phân số; - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng phân số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhan chia hai phân số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải được bài toán về tìm số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng phan số thập phân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT : Xác được một số hình đã học : Hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 + Câu 1: 7 123 368 + Câu 2: 9 186 + Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685 + Câu 3: 712 + Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2 + Câu 4: 192 + Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới
  4. 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính. ퟒ ퟒ ퟒ + ― × : - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Chia nhóm thực hiện. KQ: - GV mời lớp làm việc nhóm: Cùng nhau 5 4 15 16 31 = thảo luận và thực hiện các phép tính trên. 4 + 3 12 + 12 = 12 10 3 50 27 23 ― = ― = 9 5 45 45 45 9 4 9 × 4 9 × 4 9 × = = = 8 7 8 × 7 4 × 2 × 7 14 6 5 60 12: 12 = 5 = × 6 6 = 10 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tính giá trị biểu thức a) 35 700 : 50 + 68 × ퟒ b) × : ― = - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - HS nhắc thứ tự thực hiện tính giá trị - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện tính biểu thức . giá trị biểu thức. - Làm bài vào vở. Kq: 35 700 : 50 + 68 × 46 = 714 + 3 128 = 3 842 × : ― = × × ― = = = × ― ― ― = - Cho HS làm vở sau 2 em xung phong lên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. chữa bài, GV cho Hs đổi chéo chấm chữa. Bài 3. Tìm phân số thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe. - HS làm vào vở, sau đó làn ượt nối tiếp nêu kết quả:
  5. 3 5 3mm = cm; 5g = kg; 10 1000 7 30 2dm7cm=2 dm 30g = - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. 10 1000 6 35 - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, 6cm = 4m35cm = 100 4100 tuyên dương. 52 274 52cm= 274g = Củng cố: Viết số đo đại lượng dưới dạng 100 1000 680 750 5kg680g = 750m = phân số thập phân. 51000 1000 903 903kg = 1000 푡ấ푛 78 1tấn78kg = 11000푡ấ푛 *HSKT: GV trình chiếu hình vuông, hình - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). tam giác, hình chữ nhật, yêu cầu HS nói tên hình 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 6 xe, mỗi xe chở 35 học sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi trung bình mỗi xe ô tô đó chở bao nhiêu học sinh? - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. nghe. - Gọi HS tắm tắt Tóm tắt: - GV mời cá nhân suy nghĩ và tìm hiểu. 6 xe: 35 học sinh/ xe - GV mời HS trả lời. 9 xe: 40 học sinh/ xen Trung bình mỗi xe: ? Học sinh. - Lớp làm việc cá nhân. Bài giải: Tổng số xe chở học sinh là: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 6 + 9 = 15 (xe) Số học sinh 6 xe chở là: 35 × 6 = 210 ( học sinh) Số học sinh 9 xe chở là: 40 × 9 = 360 ( học sinh) Trung bình mỗi xe chở số học sinh là:
  6. (210 + 360): 15 = 38 ( học sinh) Đáp số: 38 học sinh - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG ĐIỂM VUI CHƠI LÍ THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được một địa chỉ vui chơi lí thú và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, về nơi đó - Biết quan sát và nhận xét về những điều quan sát được, biết thích nghi với oàn cảnh mói. Biết cập nhật những thay đổi của thười đại để bản thân không ngừng hoàn thiện. Biết trân trọng và yêu quý nơi mình sống, có tình cảm với quê hương. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, Biết trân trọng và yêu quý nơi mình sống, có tình cảm với quê hương. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT : Nhìn viết đúng chính tả một đoạn trong bài : Hành tinh kì lạ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình ảnh minh hoạ về một số địa điểm vui chơi nổi tiếng ( Trong nước và ngoài nước)
  7. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu một đsố địa điểm vui chơi nổi - HS đọc và nêu theo cách hiểu của mình. tiếng cho HS quan sát trả lời nhanh tên những địa điểm đó. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1: Chuẩn bị. - 1 HS đọc yêu cầu - GV mời học sinh đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân theo hướng dẫn - GV chiếu một số hình ảnh về khu vui của GV chơi lí thú dành cho tuổi thơ. - GV hướng dẫn cá nhân HS chuẩn bị các công việc: + Chọn nơi vui chơi để giới thiệu + Nhớ lại những điều hấp dẫn về nơi vui chơi + Dự kiến các nội dung sẽ giới tiệu - Thực hiện ghi chép + Suy nghĩ, cảm xúc khi được đến nơi vui - HS lắng nghe. chơi đó. + TÌm các phương tiện hỗ trợ khi giới thiệu noi vui chơi. - HS Ghi chép ý kiến mình định phát biểu. - GV theo dõi nhận xét chung, Bài 2: Trình bày - Gọi 2 Hs đọc lại yêu cầu nói và nghe - 2 HS đọc - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu nói -Nhóm thảo luận các nội dung
  8. và nghe. Em tiến hành trình bày về một nơi vui + Trao đổi nhóm 4 chơi mà em đã đến hoặc muốn đến dựa + Khi nói cần thể hiện suy nghĩ, cảm xúc vào nội dung đã chuẩn bị và gợi ý. Ví dụ: qua giọng nói, cử chỉ, điệu bộ Khi nghe Ở gần nhà em có một công viên khá nên ghi lại cử chỉ, điệu bộ thú vị mà em rộng, đây cũng là một trong những khu muốn học tập trong bài giới thiệu của bạn. vui chơi giải trí cho mọi người trong Kết hợp sử dụng tranh ảnh . Để giới thiệu thành phố. Hằng ngày em đều ra công nơi vui chơi sinh động viên để vui chơi nhưng chỉ có chủ nhật là - HS dựa vào nội dung đã chuẩn bị để giới em có nhiều thời gian để khám phá hết thiệu về nơi vui chơi mà em đã đến hoặc tất cả các trò chơi ở đây, em rất thích muốn đến. khoảng thời gian đó. -Tiến hành trình bày trước lớp Khu vui chơi giải trí này nằm trong trung tâm của thành phố, ngay bên cạnh tượng đài Trần Hưng Đạo, khuôn viên của nó khá rộng lớn với chiếc hồ lớn ở giữa và bao bọc hồ là con đường lát gạch đỏ phẳng lí, hai bên ven đường được trồng những hàng cây cao tỏa bóng râm mát xuống đất. Ở đây lúc nào cũng đông người, mọi người đến đây để vui chơi, giải trí và hóng mát trong những ngày hè nóng nực. Thu hút em ngay từ khi bước chân vào cổng là những tiếng hát phát ra từ những trò chơi đu quay, tàu lửa với màu sắc sặc sỡ, ngay cổng vào các bác bán hàng cho thuê xe máy điện, ô tô điện cho trẻ em, bạn nào cũng rất thích được ngồi trên chiếc ô tô và lái vòng quanh hồ. Bước vào trong sẽ thấy rất nhiều trò chơi dành cho trẻ em, nào xúc hạt, nào cốc xoay, nào tàu lượn trên không, nào xích đu trò nào cũng gây hứng thú cho em
  9. và các bạn nhỏ. Em thích nhất là trò nhảy trên nhà hơi, một chiếc tòa lâu đài được thổi không khí vào bên trong, người chơi sẽ leo lên phía trên và tìm cách để thăng bằng, tiếng cười thích thú và phấn khích - GV cho HS điều hành, rút kinh nghiệm. không ngớt, trên gương mặt ai cũng tỏ ra hồ hởi, đôi khi thấy lấm tấm trên trán những giọt mồ hôi nhưng không làm bớt đi vẻ rạng rỡ, vui vẻ của mọi người. Ở giữa hồ là từng chiếc thuyền thiên nga đang bơi lội đưa du khách đi tham quan một vòng hồ, trông sinh động và đẹp đẽ như một bức tranh vậy. Đã được đến đây chơi rất nhiều lần nhưng em không hề thấy chán mà lần nào cũng rất hứng thú, nơi đây đã lưu giữ không biết bao nhiêu kỷ niệm của em và gia đình, chắc chắn sau này em cũng sẽ không bao giờ quên. -Đại diện 2 -3 nhóm trình bày. - Nghe nhận xét 3. Luyện tập. Bài 3. Đánh giá: - Nội dung giới thiệu hấp dẫn - Hs tham gia đánh giá - Người có phản hồi tích cực - GV cho HS bình chọn - GV đánh giá kết quả học tập của Hs - Nghe GV đánh giá - GV giới thiệu thêm một số câu chuyện thú vị - Theo dõi GV giới thiệu để tìm đọc. khác để Hs biết mà tìm đọc. *HSKT : GV hướng dẫn cho học sinh viết một đoạn trong bài : Hành tinh kì lạ. GV kiểm soát giúp đỡ hs viết đúng chính tả. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  10. - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã dụng: học vào thực tiễn: + Em tiến hành chia sẻ với người thân - Em tiến hành chia sẻ với người thân của của em và trao đổi về nơi vui chơi thú vị em và trao đổi về nơi vui chơi thú vị nhất nhất mà em muốn đến. mà em muốn đến. ( Kết hợp thể hiện suy + Sưu tàm tranh ảnh và bài viết về các nghĩ, cảm xúc của em hành tinh ngoài Trái đất. Ghi lại các thông tin thú vị để chia sẻ với người thân. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - Nghe Gv đánh giá - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Củng cố tiết dạy, dặn dò bài về nhà. - Nghe thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ước lượng được và làm tròn số trong tính toán đơn giản; - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên và phân số. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhớ lại cách làm tròn số trong tính toán đơn giản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
  11. *HSKT : Viết và đọc được hỗn số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: Trả lời nhanh - HS quan sát, kắng nghe, trả lời nhanh Câu 1: Làm tròn số đến hàng chục nghìn số Câu 1: Làm tròn số đến hàng chục sau: 23 456 nghìn số sau: 23 456 là số: 23 000 .5. Câu 2: Tìm phân số thích hợp: 5kg = ... Yến Câu 2: Tìm phân số thích hợp: 5kg = 10 Câu 3: Tìm phân số thích hợp: 5kg600g = ... Yến Kg Câu 3: Tìm phân số thích hợp: 5kg600g - GV động viên HS tích cực, chăm chỉ 600 = ... Kg - Dẫn dắt vào bài mới. 51000 2. Hình thành kiến thức mới Bài 1. Ước lượng kết quả phép tính. a) Kết quả phép tính 12 020 – 6 915 khoảng mấy nghìn? b) Kết quả phép tính 36 070 + 23 950 khoảng mấy chục nghìn? c) Kết quả phép tính 598 600 – 101 500 khoảng mấy trăm nghìn? d) Kết quả phép tính 4 180 300 + 3 990 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. 700 khoảng mấy triệu? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS nêu: - GV yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trả lời a) Làm tròn số 12 020 và 6 915 đến hàng nghìn được số 12 000 và 7 000. nối tiếp Vậy kết quả phép tính 12 020 – 6 915 khoảng 12 000 – 7 000 = 5 000 b) Làm tròn số 36 070 và 23 950 đến hàng chục nghìn được số 40 000 và 20 000. Vậy kết quả phép tính 36 070 + 23 950 khoảng 40 000 + 20 000 = 60 000 c) Làm tròn số 598 600 và 101 500 đến hàng trăm nghìn được số 600 000 và 100 000.
  12. Vậy kết quả phép tính 598 600 – 101 500 khoảng 600 000 – 100 000 = 500 000 d) Làm tròn số 4 180 300 và 3 900 700 đến hàng triệu được số 4 000 000 Vậy kết quả phép tính 4 180 300 + 3 990 700 khoảng 4 000 000 + 4 000 000 = 8 - GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai 000 000 - Củng cố: Rèn kĩ năng làm tròn số để ước - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lượng kết quả phép cộng, phép trừ số tự nhiên. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 2. Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm sinh - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. năm 1491. Hỏi kể từ năm nay, còn bao nhiêu năm nữa sẽ kỉ niệm 600 năm năm sinh Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2, tìm hiểu - HS làm việc theo nhóm (4 hoặc 5),tìm đề bài hiểu khai thác đề bài - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm khai thác bài toán. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Năm nay là năm 2024. sung. Năm kỉ niệm 600 năm năm sinh Trạng GV giúp cho Hs hiểu kết quả Bài toán phụ Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm là: thuộc vào “ năm nay” là năm bao nhiêu? 1491 + 600 = 2091 Kể từ năm nay, còn số năm nữa sẽ đến kỉ Củng cố kĩ năng giải bài toán gắn với tình niệm 600 năm năm sinh Trạng Trình huống thực tế. Nguyễn Bỉnh Khiêm là: - GV nhận xét, tuyên dương. 2091 – 2024 = 67 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Cô Ba mang 120 quả trứng gà ra chợ bán. Lần thứ nhất, cô Ba bán được số trứng đó. Lần thứ hai, cô Ba bán - 1 HS đọc yêu cầu bài 3, cả lớp lắng nghe. được số trứng còn lại sau lần bán thứ - HS phân tích và tóm tắt: nhất. Hỏi cô Ba đã bán được tất cả bao Tóm tắt nhiêu quả trứng gà? Có: 120 quả trứng 1 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Lần thứ nhất: số trứng 8
  13. 2 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi sau Lần thứ hai: số trứng còn lại 7 đó trình bày bài giải vào vở Cả hai lần: ? quả trứng - HS làm việc nhóm đôi và giải vào vở Số trứng lần thứ nhất bán được là 1 120 × = 15 (quả) 8 Số trứng còn lại sau lần bán thứ nhất là: 120 – 15 = 105 (quả) Số trứng lần thứ hai bán được là: 2 105 × = 30 (quả) 7 Cả hai lần cô Ba bán được số quả trứng là: - GV mời HS trả lời. 15 + 30 = 45 (quả) Đáp số: 45 quả trứng - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. Củng cố kĩ năng giải bài toán gắn với tình - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). huống thực tế. *HSKT : GV yêu cầu học sinh đọc một số hỗn số và viết các hỗn số đó vào vở 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện: a) 524 x 63 + 524 x 37 – 2 400 - HS nêu cách làm và làm vào vở, chấm ퟒ b) + × + × chữa nhanh - Hs tham gia thi đua trả lời nhanh a) 524 x 63 + 524 x 37 – 2 400 = - GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở. = 524 × ( 63+ 37) – 2 400 = 524 × 100 – 2 400 = 52 400 – 2400 = 50 000 ퟒ + ) × + × 6 7 2 4 6 4 = ( ) + = 1 + 5 × 9 + 9 5 5 × 5 6 4 10 = + = = 2 - GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, 5 5 5 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). tuyên dương. - GV nhận xét tiết học.
  14. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 2: SỐ THẬP PHÂN KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được số thập phân; đọc, viết, cấu tạo số thập phân; So sánh, thứ tự số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu nhận biết được số thập phân; đọc, viết, cấu tạo số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán về số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Biết đọc, viết số thập phân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Yêu cầu mỗi nhóm cứ đạ diện đọc các phan - Đại diện từng thành viên bắt đầu đọc số thập phân có mẫu số là 10 phân số thập phân mà mình tìm được.
  15. + Tổ chức cho Hs đọc trước lớp - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới -Cả lớp quan sát hình ảnh, đọc tình huống -HS suy nghĩ nêu hiểu biết và nghe Gv chốt - HS đọc tình huống, cả lớp suy nghĩ, Hs trình bày theo hiểu biết. - Rút ra nhận xét: -3 HS nhắc lại b. -2 HS đọc -HS đọc yêu cầu. - Nêu kết luận theo em hiểu, đối chiếu sách giáo khoa -HS trình bày KL -Phân tích HS hiểu: Phần nguyên và phần thập phân số 9,17 2. Luyện tập Bài 1.a) Nêu số thập phân thích hợp với
  16. mỗi vạch của tia số. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài tập 1 trả lời miệng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS trả lời: Trên tia số các số cần điền: - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung. 0,4; 0,5, 0,6, 0,7 - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV mời HS trả lời. -4 HS đọc nối tiếp kết quả: - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 0,4 đọc là: Không phẩy bốn 0,5đọc là: Không phẩy năm b)Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 0,04 đọc là: Không phẩy không bốn (theo mẫu). 0,05 đọc là: Không phẩy không năm - HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi sửa sai nếu có. HS nhận biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. a) Quan sát mẫu và đọc: - HS quan sát mẫu, phân tích mẫu - HS làm việc theo nhóm đôi, trả lời kết Đọc yêu cầu và nêu KQ quả: 1 1kg = ? Tấn 564m = ? Km 1 kg = tấn = 0,001 tấn 1000 564 564m = km = 0,564 km 1000 - Quan sát, nêu hiểu biết của em theo mẫu HS nêu và viết: b)Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số tự nhiên thích hợp vào ô trống. 3,2 m = 3200 mm 4,5kg = 4500g
  17. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). -HS viết được số thích hợp là số đo đại lượng theo đơn vị mm, g 3,2 m = ? mm 4,5kg = ?g - GV gọi HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 3. Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số - HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng thập phân đó. nghe. - HS làm cá nhân, giải thích cách làm: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Kết quả: 132 mm = 13,2cm 165 = 1,65m -2 HS nêu phần nguyên và phần thập phân của 2 số 13,2 cm và 1,65 m - GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách làm. 1 1 -Áp dụng cách viết: = 0,1 ; = 0,01 10 100 Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về -HS nêu thêm số thập phân có trong phần nguyên; những chữ số ở bên phải dấu thực tế phẩy thuộc về phần thập phân - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV đánh giá kết quả, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP
  18. SINH THEO CHỦ ĐỀ: KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhìn thấy và thể hiện được cảm xúc của bản thân. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin thể hiện cảm xúc của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kiểm soát cảm xúc của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ cảm xúc với bạn về những tình huống trong cuộc sống hằng ngày. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh xem bài hát “Tình cha” - HS quan sát và lắng nghe bài hát. sáng tác của Ngọc Sơn. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
  19. + Bạn nhỏ trong bài hát đã thể hiện tình bài hát. cảm của mình với người cha như thế nào? + ....... + Bạn nhỏ trong bài hát nói yêu ai nhất + Bạn nhỏ nói yêu cha nhất trên đời. trên đời? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi chúng ta lớn khôn chúng ta sẽ có suy nghĩ và hành động trưởng thành hơn, chúng ta sẽ cảm nhận được tình cảm của người thân và những người xung quanh. Vậy để thể hiện và kiểm soát được cảm xúc của mình cô mời cả lớp cùng nhau sinh hoạt lớp, cùng chia sẻ khả năng kiểm soát cảm xúc của mình sao cho phù hợp nhé. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động động cuối tuần. cuối tuần. - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh kết quả kết quả hoạt động trong tuần. hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo quả hoạt động cuối tuần. cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung: Các em đi học chuyên cần. Một số em có ý thức hơn
  20. trong công việc chung: Xuân Dũng, Tuấn - 1 HS nêu lại nội dung. Đạt, Tài Đức, Lê na, Bảo Ngân. Tồn tại: Một số em vẫn chưa cố gắng trong việc tự quản, thực hiện nề nếp, còn nói - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) chuyện trong giờ học: Phi Hùng, Long triển khai kế hoạt động tuần tới. Nhật, Tấn, Cường, Tuyên dương: Xuân Dũng ( Tham gia thi bơi cấp huyện), Bảo Ngân: Chia sẻ sách - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem trong ngày lễ phát động hưởng ứng tuần lễ xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung học tập suốt đời) nếu cần. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tay. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Nhận xét khả năng kiểm soát cảm xúc của em. - GV mời HS làm việc theo nhóm và đưa - HS lắng nghe nhiệm vụ. ra các ý kiến: + Dựa vào các tiêu chí của ba bước kiểm - HS tự đánh giá mình theo gợi ý của soát cảm xúc, HS tự đánh giá mình theo tình huống trong SGK trang 15. gợi ý của tình huống trong SGK trang 15.