Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 5 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 5 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 5 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)
- TUẦN 5 Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Toán SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi So sánh hai số thập phân a) 53,29 và 53,92 b) 47,74 và 39,75 a) 53,29 < 53,92 c) 25,219 và 25,219 b) 47,74 > 39,75 c) 25,219 = 25,219 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- [email protected] 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó. a) Số thập phân bằng nhau - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số thập phân bằng - HS lắng nghe. nhau theo gợi ý a. - HS đọc lại cách tìm số thập phân bằng nhau. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc số liệu nối cho chính xác b) Tìm chữ số thích hợp. 13,7 = 13,7 ? ? 8,6100 = 8,6 ? 21,4050 = 21,40? ? ? - GV hướng dẫn: Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó. - HS trả lời - GV mời HS trả lời. 13,7 = 13,70 8,6100 = 8,61 - GV nhận xét, tuyên dương. 21,4050 = 21,405 Bài 2. a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó đều có ba chữ số. [email protected]
- [email protected] b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS: Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp phân thì được một số thập phân bằng nó. lắng nghe. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu - Đại diện các nhóm trả lời. bài tập. a) - GV mời đại diện các nhóm trả lời. 8,900 ; 5,820 ; 0,170 ; 3 1,600 b) - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 7,7 ; 13,05; 25,3 ; 10,50 - GV nhận xét, tuyên dương. 7 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Số? Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg; 32,5 kg; 34,7kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. [email protected]
- [email protected] - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu - Lớp làm việc cá nhân, thực cầu. hiện theo yêu cầu. - GV mời HS trả lời. - HS trình bày. Tên Mị Núi Páo Cân nặng 32,5 34,7 31,9 (kg) kg kg kg - GV cho HS nêu cách làm. Ta có: 31,9 kg < 32,5 kg < 34,7 kg (Phân nguyên có 31 < 32 < 34) nên Núi 34,7 kg; Páo 31,9 kg; - GV HS khác nhận xét, bổ sung. còn lại Mị 32,5 kg - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2. - 1 HS đọc yêu cầu. Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào? - Lớp làm việc cá nhân. A. 1, 036 C. 1,36 - HS trả lời: B. 0,95 D. 2,01 Hình 3: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Ta có 1,306 = 1,306 - GV cho HS suy nghĩ. 0,95 < 1,306 - GV gọi HS trả lời, nêu cách làm. 1,36 > 1,306 và 1,36 < 2 [email protected]
- [email protected] - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. 2,01 > 2 Vậy con cá mà chú mèo câu được là con cá có số 1,36. Chọn đáp án C - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: KÌ DIỆU RỪNG XANH ( 2Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Kì diệu rừng xanh. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện cảm xúc thích thú trước vẻ đẹp hoang sơ, đáng yêu của rừng. - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Kì diệu rừng xanh. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của rừng. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được điều tác giả muốn gửi gắm qua câu chuyện. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết bảo vệ môi trường sống làm đẹp môi trường xung quanh chúng ta. - Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh ảnh minh họa bài đọc. Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn, về thiên nhiên, cuộc sống. Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh [email protected]
- [email protected] 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho HS xem 1 video bài hát “Ta đi vào - Hs lắng nghe bài hát rừng xanh” - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo - HS làm việc nhóm đôi. luận: Theo em chúng ta cần làm gì để bảo vệ - HS trình bày ý kiến trước lớp, các môi trường sống của chúng ta? HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: Chúng ta cần phải tích cực trồng cây, không - HS quan sát, tiếp thu. vứt rác bừa bãi, lên án các hành động chặt phá rừng hủy hoại môi trường... - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh minh họa, lắng SGK tr.51, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: nghe và tiếp thu. Bài Kì diệu rừng xanh tiếp tục nói về thế giới thiên nhiên kì thú: đó là cảnh rừng xanh với những cảnh sắc tươi đẹp, thơ mộng, đáng yêu. Các em hãy quan sát tranh minh hoạ và đọc bài để cảm nhận vẻ đẹp của rừng. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - GV HD đọc: Giọng đọc chậm rãi, tình cảm; - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể cách đọc. hiện cảm xúc thích thú trước vẻ đẹp hoang sơ, đáng yêu của cây cỏ, muông thú trong rừng. - GV chia đoạn: 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến “lúp xúp dưới chân”. - HS quan sát + Đoạn 2: Tiếp đến “đưa mắt nhìn theo”. + Đoạn 3: Còn lại. – GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: loanh quanh, nấm dại, lúp xúp, lâu - HS đọc từ khó. đài, ánh nắng,... + Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ phù hợp, Ví dụ: Tôi - HS diễn cảm có cảm giác/ mình là một người khổng lồ/ đi [email protected]
- [email protected] lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon. Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua -HS lắng nghe không kịp đưa mắt nhìn theo. + ... – GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp. 2.2. Đọc hiểu Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà -HS lắng nghe GV giải thích để chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu điển. nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + Rừng khộp: còn gọi là rừng thưa với những cây lá rộng, rụng lá vào mùa khô. + Mang (hoẵng): loài thú cùng họ với hươu, nai, sừng nhỏ, có hai nhánh; lông màu vàng đỏ. +... - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Vì sao nhân vật “tôi” có cảm giác đi + Nhân vật tôi bị cuốn hút bởi lạc vào kinh độ của vương quốc những người những cây nấm trong rừng, những tí hon? cây nấm to khác thường (bằng cái ấm tích). Những vạt nấm dại đủ màu sắc rực rỡ, hình dáng của những cây nấm trông như những [email protected]
- [email protected] đền đài, miếu mạo, lâu đài, cung điện... của người tí hon. Nhân vật tôi bỗng dưng trở thành “người + Câu 2: Muông thú trong rừng được miêu tả khổng lồ” ở vương quốc ấy. như thế nào? Theo em, sự có mặt của chúng + Muông thú trong rừng được mang lại vẻ đẹp gì cho rừng? miêu tả: Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. Mấy con mang vàng hệt như màu lá đang ăn cỏ non. => Muông thú thoắt ẩn, thoắt hiện + Câu 3: Vì sao cảnh vật rừng khộp được gọi làm cho cảnh rừng thêm sống là “giang sơn vàng rợi”? động, bất ngờ, bí ẩn. - Nơi đây được gọi là “giang sơn vàng rợi” vì có sự cộng hưởng (kết hợp, tụ hội) của nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: lá vàng trên cây, lá vàng rụng dưới + Câu 4: Dựa vào nội dung đã tìm hiểu, em gốc, những con mang có bộ lông hãy đặt tên cho mỗi đoạn trong bài. vàng nâu quyện hoà với ánh nắng vàng,... - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc cho thấy sự kì diệu của rừng xanh, ở nơi đó có những sự vật rất sinh động. Qua đó, ta thấy được tình - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu yêu dành cho thiên nhiên của tác giả. biết của mình. -HS lắng nghe 2.3. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe [email protected]
- [email protected] + Đọc diễn cảm một số câu văn miêu tả cảnh đẹp núi rừng và cảm xúc yêu mến rừng, yêu mến thiên nhiên của tác giả. * Làm việc cả lớp: + GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc nối tiếp các + HS nối tiếp đoạn. đoạn trước lớp. + GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. * Bình chọn nhóm đọc hay nhất - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài + Một số HS đọc diễn cảm trước trước lớp. lớp. 3. Luyện tập - Mục tiêu: giúp HS củng cố lại nội dung của toàn bài - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu BT1, 2: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bài 1: Trong bài Kì diệu rừng xanh, những sự vật nào của tự nhiên được quan sát và miêu tả? Về thực vật Về động vật Về hiện tượng tự nhiên Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ dưới đây. Đặt câu với từ em tìm được. Gọn ghẽ Tí hon Thưa thớt + GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ theo - HS làm theo hướng dẫn của GV. hình thức nhóm đôi. - HS trình bày kết quả. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả, các nhóm HS lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. Bài 1: [email protected]
- [email protected] Về thực vật: vạt nấm dại, rừng khộp (rừng thưa lá rộng), vạt cỏ xanh. Về động vật: những con vượn bạc má, những con chồn sóc. Về hiện tượng tự nhiên: nắng Bài 2: Gọn ghẽ: gọn gàng, gọn. VD: Em dọn nhà gọn gàng, ngắn nắp. Tí hon: tí xíu, bé xíu, VD: Những chú kiến nhỏ tí xíu tha hạt vừng về tổ. Thưa thớt: lưa thưa, lơ thơ. VD: Sau trận lũ, vườn chỉ còn vài gốc cây lưa thưa. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ - HS có thể phát biểu các ý kiến của mình sau khi đọc bài đọc. khác nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có - HS lắng nghe. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Công nghệ NHÀ SÁNG CHẾ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Năng lực công nghệ: Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Khuyến khích HS tìm hiểu thông tin về các nhà sáng chế trong lịch sử loài người [email protected]
- [email protected] - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri thức và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết học. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ đóng góp cho xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Truyền chai nước” - HS tham gia trò chơi + Luật chơi: GV sẽ đưa chai nước cho một HS - HS lắng nghe luật chơi bất kì trong lớp và bật nhạc, khi tiếng nhạc vang lên, HS sẽ lập tức truyền chai nước ấy cho một HS khác kế bên (có thể là ở bên cạnh hoặc ở trên/ dưới). Cứ thực hiện như thế cho đến khi không còn tiếng nhạc, HS nào giữ chai nước sẽ phải đứng lên kể tên 2 sáng chế có trong cuộc sống mà em biết. - GV đặt câu hỏi: Vậy các em có biết ai là người làm ra các sáng chế ấy không? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - Hs lắng nghe và ghi tên bài 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát hình - Các nhóm thảo luận và tiến hành 3 SGK và thảo luận nhóm 4 vào phiếu thực hiện theo yêu cầu. Tên nhà Sáng chế sáng chế a) Giêm- 2. Động cơ hơi nước oát được cấp bằng sáng chế năm 1784 [email protected]
- b) Các Ben 4. Ô tô được cấp bằng sáng chế năm 1886 c) A-lếch- 3. Điện thoại được xan-đơ cấp bằng sáng chế Gra-ham năm 1876 Beo d) Tô-mát 1. Bóng đèn sợi đốt Ê-đi-xơn được cấp bằng sáng chế năm 1879 - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. thảo luận. - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động khám phá 2. - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc thông tin - Các nhóm thảo luận và tiến hành về các nhà sáng chế trong SGK thảo luận theo thực hiện theo yêu cầu. nhóm đôi theo tổ điền vào phiếu. Tổ 1: Giêm-oát Tổ 2: Tô-mát Ê-đi-xơn [email protected]
- - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. - HS trả lời theo hiểu biết. - HS lắng nghe Tổ 3: A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo Tổ 4: Các Ben - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - Ngoài những nhà sáng chế nêu trên em còn biết những nhà sáng chế nào khác? - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: Trong lịch sử loài người có rất nhiều sáng chế đã làm cho cuộc sống của con người hiện đại hơn, văn minh hơn. [email protected]
- 3. Luyện tập, vận dụng + GV nêu yêu cầu: Tìm hiểu và lập sơ đồ tư duy - Hs thảo luận nhóm và lập sơ đồ tư để mô tả những hiểu biết của em về một trong duy những sáng chế mà em biết theo gợi ý dưới đây. - Gv gọi 1 số nhóm chia sẻ sơ đồ tư duy trước - HS chia sẻ lớp - GV nhân xét tuyên dương - Hs lắng nghe - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Buổi chiều Đạo đức CHỦ ĐỀ 2: TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (việc đặc điểm cá nhân; giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, ) của người khác. - Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. [email protected]
- - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thấu hiểu, và chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, và ngoại hình phẩi giới tính, ấy hoàn cảnh phẩi dân tộc,...) - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu trò chơi “Bạn ấy là ai?” và phổ - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi. biến luật chơi: GV mời một vài bạn HS đứng trước lớp mô tả ngoại hình, một tính cách, sở thích, của một bạn bất kì trong lớp để các bạn khác đoán xem đó là ai. - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả - HS TL: Trò chơi nói lên rằng mỗi lời câu hỏi: trò chơi mang lại ý nghĩa gì cho người đều có những sự khác biệt và sự chúng ta? khác biệt đó đều phải được tôn trọng để mang lại bầu không khí vui tươi, không kỳ thị, phân biệt. - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới: -HS khác NX, góp ý. nét riêng của mỗi bạn về ngoại hình, tính cách, sở thích,... Cũng chính là điểm khác biệt của - HS lắng nghe. bạn so với những người khác. Ngoài đặc điểm [email protected]
- cá nhân, ở ngoại hình, muỗi người xung quanh chúng ta còn khác biệt nhau về hoàn cảnh dân tộc,... Và những sự khác biệt ấy đều đáng quý phẩi chúng ta cần tôn trọng sự khác biệt đó. Vậy vì sao cần phải tôn trọng những sự khác biệt đó? Cần có lời nói phẩi thái độ, ấy hành động như thế nào để thể hiện tôn trọng sự khác biệt? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, - HS quan sát 4 bức tranh. đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh. - - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi. câu hỏi: - +Mỗi tranh nói về sự khác biệt ở khía cạnh nào? - +Nêu biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác trong mỗi trường hợp. - Đại diện các nhóm trình bày: - GV cho các nhóm trình bày +Mỗi trường hợp nói về sự khác biệt ở các khía cạnh khác nhau: về ngoại hình (tranh 1), về hoàn cảnh (tranh 2), về dân tộc ( tranh 3), về giới tính ( tranh 4). +Tôn trọng sự khác biệt của người khác được thể hiện: Trường hợp a: Minh động viên khi bạn tự ti vì có ngoại hình mập mạp. Trường hợp b: nga vui vẻ chơi cùng bạn có hoàn cảnh kém may mắn hơn mình( bị khuyết tật). [email protected]
- Trường hợp c: Hoa mong muốn làm quen và tìm hiểu về trang phục truyền thống của các bạn dân tộc thiểu số. Trường hợp d: khi bầu chọn Chi đội trưởng, Luân không phân biệt bạn nam hay bạn nữ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 3-5 HS nêu: - GV nhận xét, khen HS. +Tôn trọng ý kiến phát biểu của bạn. - - GV nêu YC: Kể thêm các biểu hiện tôn trọng + Tìm hiểu phong tục của các nước khác sự khác biệt của người khác mà em biết. trên thế giới. + Chủ động làm quen với bạn mới,... - -GV NX và kết luận: có rất nhiều sự khác biệt -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức giữa mọi người với nhau, có thể khác biệt về ngoại hình phẩi hoàn cảnh phẩi dân tộc phẩi giới tính. Và sự tôn trọng thường có những biểu hiện như hòa đồng với nhau, không kỳ thị, để phân biệt, động viên những bạn có hoàn cảnh kém may mắn,... Hoạt động 2. Tìm hiểu vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. (Làm việc nhóm 2) -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu chuyện “cây cọ nhí” ở mục 2 phần khám phá trong SGK và mời HS đọc diễn cảm câu - HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi và chuyện. cử đại diện trình bày trước lớp: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để + Thái độ coi thường của các cây cọ khác trả lời các câu hỏi rồi cho đại diện nhóm trình đối với cây cọ nhí thể hiện thiếu tôn bày trước lớp: trọng sự khác biệt của người khác. + Thái độ của các cây cọ khác đối với cây cọ + Vì các cây cọ đã nhận ra cọ nhí tuy nhỏ nhí thể hiện điều gì? bé nhưng cũng có tác dụng và giá trị của + Vì sao các cây cọ khác lại cảm thấy hối hận? riêng mình, đó là làm cho bức tranh của ông đó trở nên sinh động hơn. [email protected]
- + Cần tôn trọng sự khác biệt vì mỗi + Nêu những lý do cần phải tôn trọng sự khác người có những nét riêng, không giống biệt giữa mọi người. với những người khác và chính điều này - GV cho đại diện nhóm trình bày tạo nên sự đa dạng của cuộc sống. Tôn Trọng sự khác biệt của người khác sẽ giúp chúng ta xây dựng và duy trì được các mối quan hệ tốt đẹp, ấy thân thiện - GV NX, khen ngợi HS đã hiểu Tôn Trọng sự với bạn bè và mọi người xung quanh. khác biệt của người khác sẽ giúp chúng ta xây - Nhóm khác NX, bổ sung. dựng và duy trì được các mối quan hệ tốt đẹp, ấy thân thiện với bạn bè và mọi người xung - HS lắng nghe rút kinh nghiệm quanh. 3. Thông điệp: (Làm việc cả lớp) -GV đưa thông điệp, YC HS đọc - 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm -GC YC HS chia sẻ ý nghĩa của thông điệp - 3-5 HS chia sẻ theo suy nghĩ cá nhân -GV nhận xét chốt kiến thức: +Tôn trọng sự khác biệt được biểu hiện ở sự - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc. +Mỗi người phải biết chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt của người khác để cùng nhau tạo dựng nên các mối quan hệ thân thiện, tốt đẹp với bạn bè và mọi người xung quanh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi. nhí”. - 1HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. [email protected]
- - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân + Biết tôn trọng sự khác biệt mang lại điều gì tốt? + Nêu việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt. +Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc làm chưa thể hiện tôn trọng sự khác biệt? + Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? -HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Giáo dục thể chất ______________________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách viết bài văn tả phong cảnh (tả cảnh vật theo trình tự thời gian hoặc theo những thời điểm khác nhau), viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh đã được đọc - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn tả phong cảnh, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. [email protected]
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài văn tả phong - HS phát biểu ý kiến. cảnh. - HS lắng nghe, tiếp thu - GV nhắc lại kiến thức cũ và giới thiệu bài học mới: + Nhắc lại kiến thức bài cũ: Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần: Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh. Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh. Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh. + GV giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã đi tìm cấu tạo của bài văn tả phong cảnh. Trong tiết học này, HS sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết bài văn - HS lắng nghe, tiếp thu. tả phong cảnh bằng một cách khác. 2. Hoạt động. - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: Đọc - HS đọc nhiệm vụ BT bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi: Bốn mùa trong ánh nước Hồ Hoàn Kiếm là nơi quen thuộc với rất nhiều người. Cảnh đẹp lộng lẫy từ ngọn cỏ, hàng cây cho tới nước hồ trong xanh gợn sóng. [email protected]

