Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 5 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 5 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 5 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- TUẦN 5 Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách viết bài văn tả phong cảnh (tả cảnh vật theo trình tự thời gian hoặc theo những thời điểm khác nhau), viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh đã được đọc - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn tả phong cảnh, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. *HSKT: Nhìn viết được 5 câu trong đoạn 1 bài: Kì diệu rừng xanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức bài văn tả phong - HS phát biểu ý kiến. cảnh. - HS lắng nghe, tiếp thu - GV nhắc lại kiến thức cũ và giới thiệu bài học mới: + Nhắc lại kiến thức bài cũ: Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh. Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh. Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh. + GV giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã đi tìm cấu tạo của bài văn tả phong cảnh. Trong tiết học này, HS sẽ tiếp tục tìm hiểu cách viết bài văn - HS lắng nghe, tiếp thu. tả phong cảnh bằng một cách khác. 2. Hoạt động. - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT1: Đọc - HS đọc nhiệm vụ BT bài văn dưới đây và trả lời câu hỏi: Bốn mùa trong ánh nước Hồ Hoàn Kiếm là nơi quen thuộc với rất nhiều người. Cảnh đẹp lộng lẫy từ ngọn cỏ, hàng cây cho tới nước hồ trong xanh gợn sóng. Mùa hè, sau những cơn mưa rào, nước hồ đầy lên, màu nước như bớt xanh hơn. Trong dông gió, hồ nổi sóng. Nhưng dông gió đến đâu thì mặt hồ vẫn chỉ lăn tăn sóng gợn, trầm mặc giữa thinh không, soi bóng những áng máy nổi rồi lại tan. Về mùa đông, nước hồ cạn di, sâu xuống, chân cầu Thê Húc bỗng cao hơn, lênh khênh. Trong cái lạnh bao trùm phố phường Hà Nội, nước hồ lặng trong sương, một màn sương trong nhẹ và mỏng như khăn voan. Hồ hiện ra vẻ cổ kính với những cành khô lá vàng in bóng xuống mặt nước lặng thinh. Có lẽ tưng bừng nhất là vào dịp tết Nguyên dán, hồ được trang điểm lộng lẫy bởi đèn đủ màu, cờ bay
- phất phới và hoa rực rỡ. Trong mưa bay, người người đi trẩy hội. Ngàn vạn tiếng rao, tiếng mời chào của người bán hàng rong cất lên như chim hót mùa xuân. Nhưng hồ Hoàn Kiếm đẹp hơn cả là về mùa thu. Mùa thu Hà Nội dường như không có gió lớn, đủ để nước hồ lắng sâu. Ánh nắng mùa thu lại tươi nên mặt hồ ngời lên như ánh mắt thanh xuân. Những cây liễu bên hồ xanh mướt, lá bay dịu dàng như mái tóc thiếu nữ. Những cây đa cổ thụ xanh tốt và tráng kiện như những lão tướng, hàng rễ rủ như những bộ râu oai hùng. Trong đền Ngọc Sơn có nhiều tiếng chim ríu rít, tiếng hót của chim non, của ước mơ bay bổng. Từng ánh nước của hồ Hoàn Kiếm có biết bao người đã ngắm, từng bóng cây nơi này có biết bao người đã ngồi hóng mát, nghỉ ngơi và thầm nghĩ về cuộc sống của mình ở một góc nhỏ nào trên trái đất này. (Theo Lê Phương Liên) a. Bài văn trên tả phong cảnh ở đâu? - Bài văn tả phong cảnh hồ b, Tìm phần mở bài, thần bài, kết bài của bài văn và Hoàn Kiếm. nêu ý chính của từng phần. - Bài văn có 6 đoạn văn. Mở Đoạn Giới thiệu bài 1 tên cảnh vật (hồ Hoàn Kiếm) và nhận xét bao quát về cảnh vật (cảnh đẹp, quen
- thuộc với nhiều người). Thân Đoạn Miêu tả đặc bài 2, 3, điểm của 4, 5 phong cảnh c. Trong phần thân bài, cảnh hồ Hoàn Kiếm được tả trong những vào những thời gian nào? Những từ ngữ nào giúp em thời gian nhận ra trình tự đó? khác nhau. Kết Đoạn Khẳng định bài 6 phong cảnh hồ Hoàn Kiếm đã in sâu trong tâm trí của nhiều người. c. Trong phần thân bài, cảnh d. Theo trình tự miêu tả trong bài, người đọc cảm hồ Hoàn Kiếm được miêu tả nhận được đặc điểm gì của cảnh hồ Hoàn Kiếm? lần lượt theo các mùa: mùa hè, mùa đông, mùa xuân, mùa thu. Từ ngữ giúp nhận ra thời gian các mùa: Mùa hè Mùa hè, những cơn mưa rào, đông gió Mùa đông Mùa đông, cái lạnh bao trùm, màn sương Mùa xuân Dịp tết Nguyên đán, mưa bay, trẩy hội, chim hót mùa xuân Mùa thu Mùa thu, mùa thu Hà Nội, ánh nắng mùa thu d. Tả phong cảnh theo mùa,
- tác giả đã giúp người đọc cảm nhận được nhiều vẻ đẹp, nhiều đặc điểm của hồ Hoàn Kiếm (theo hành trình cả năm). Theo tác giả, cảnh Hồ Hoàn Kiếm đẹp nhất vào mùa thu nên nhà văn đã tả đặc điểm hồ Hoàn Kiếm vào - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Em mùa thu sau cùng. học được những gì về cách miêu tả phong cảnh từ bài - HS đọc nhiệm vụ của BT. văn trên? + GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo hướng dẫn. - HS làm theo hướng dẫn + GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến. của GV. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS phát biểu ý kiến. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT3: So sánh trình tự - HS chú ý lắng nghe, tiếp miêu tả của bài Bốn mùa trong ánh nước với bài Đà thu. Lạt - HS đọc nhiệm vụ BT. + GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, trình bày ý - HS làm theo hướng dẫn kiến. của GV. + GV gọi 1 – 2 HS trình bày kết quả của nhóm, các - HS phát biểu ý kiến. nhóm HS khác lắng nghe và nhận xét. - HS chú ý lắng nghe. + GV nhận xét, chốt đáp án: • Bài Đà Lạt: tả theo trình tự không gian, tả từng bộ phận/ từng vẻ đẹp của phong cảnh. • Bài Bốn mùa trong ánh nước: tả theo trình tự
- thời gian 4 mùa, mỗi mùa hiện ra trong trí nhớ/ kí ức. Mùa yêu thích nhất được nhắc đến sau cùng. - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: - HS theo dõi ghi nhớ. Ngoài cách tả lần lượt từng phần, từng vẻ đẹp của phong cảnh, có thể tả phong cảnh theo trình tự thời gian (theo các mùa trong năm, theo các buổi trong ngày, theo sự đổi thay của cảnh qua năm tháng, ) hoặc phối hợp cả hai cách để miêu tả. - HS đọc kĩ ghi nhớ. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS thực hiện 1 trong các yêu - HS có thể phát biểu theo ý cầu sau: kiến của cá nhân. (1) Nêu điều em học tập được từ 2 tiết học tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh. (2) Nếu viết bài văn tả phong cảnh, em chọn tả phong cảnh gì, phong cảnh đó ở đâu? Em sẽ tả phong cảnh đó theo trình tự nào - HS lắng nghe - GV dặn dò hs về nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được cách so sánh và so sánh được các số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh và so sánh được các số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách so sánh và so sánh được các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. HSKT: Biết đọc số thập phân và xác định được phần nguyên và phần thập phân. *HSKT: Biết so sánh 2 số thập phân đến hàng phần mười. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó. 28 28 2,8 + Câu a: 10 + 10 ; đọc là: Hai phẩy tám 412 412 4,12 + Câu b: 100 + 100 ; đọc là: Bốn phẩy mười hai 6 6 0,006 + Câu 3: 1000 + 1000 ; đọc là: Không phẩy không trăm - GV nhận xét, tuyên dương. linh sáu - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát - HS quan sát tranh và và nêu tình huống: cùng nhau nêu tình huống:
- + Cầu Long Biên (Hà Nội) dài 2,29 km. Cầu An Đông (Ninh - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh ba cây cầu, cho Thuận) dài: 3,5 km. biết những gì thấy được. Cầu Cần Thơ (Tây Nam Bộ) dài: 2,75 km. + Bạn nữ nói gì? + Bạn nữ nói “Làm thế nào để biết trong ba cây cầu đó, cây cầu nào dài nhất?” + Rô – bốt nói gì? + Rô – bốt nói: “Ta cần so sánh các số thập phân là số đo chiều dài của các cây GV chốt, giới thiệu bài: Vậy, để so sánh hai số thập cầu” phân, ta làm như thế nào? Bài học hôm nay, Chúng ta - HS nghe. sẽ tìm hiểu cách so sánh các số thập phân “Bài 11: So sánh các số thập phân”. - GV cho HS nêu cách so sánh. + Đổi độ dài cây cầu về
- - GV hướng dẫn cho HS nắm cách so sánh. đơn vị m rồi so sanh như số tự nhiên. - HS lắng nghe. - GV cho HS nêu lại cách so sánh hai số thập phân. - HS nêu - GV nhận xét, chốt quy tắc: - 2-3 HS nhắc lại quy tắc Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như sau: + Nếu phần nguyên của hai số đó khác nhau thì số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,.... đến một hàng nào đó, số thập phân có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. 3. Hoạt động luyện tập Bài 1. So sánh hai số thập phân a) 37,29 và 36,92 b) 135,74 và 135,75 c) 89,215 và 89,215 c) 89,215 và 89,215 - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV mời HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân - GV mời HS báo cáo kết quả và nêu cách làm. a) 37,29 và 36,92 So sánh phần nguyên: 37 > 36 nên 37,29 > 36,92 b) 135,74 và 135,75 So sánh phần nguyên: 135 = 135 So sánh phần thập phân:
- + Hàng phần mười: 7 = 7 + Hàng phần trăm: 4 < 5 Vậy 135,74 < 135,75 c) 89,215 và 89,215 So sánh phần nguyên: 89 = 89 So sánh phần thập phân: + Hàng phần mười: 2 = 2 + Hàng phần trăm: 1 = 1 + Hàng phần nghìn: 5 = 5 Vậy 89,215 = 89, 215 - HS khác nhận xét, bổ sung. - Mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857; 3,106 theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở. dõi - Cho HS nêu cách thực hiện. - HS làm bài tập cá nhân vào vở. 2,857; 2,875; 3,106; 3,604 So sánh phần nguyên: 2 < 3 - So sánh các số: 2,875 và 2,857 + So sánh phần nguyên: 2 = 2 + So sánh phần thập phân: • Hàng phần mười: 8 = 8 • Hàng phần trăm: 5 < 7 Vậy: 2,857 < 2,875 - So sánh các số: 3,604 và 3,106 + So sánh phần nguyên: 3 = 3 + So sánh phần thập phân: • Hàng phần mười: 1 < 6 Vậy: 3,106 < 3,604 Vậy sắp xếp các số 3,604; 2,875, 2,857; 3,106 theo thứ tự từ bé đến - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên lớn là:
- dương. 2,857; 2,875; 3,106; 3,604 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. - HS lắng nghe trò chơi. Trong ba chiếc cân như hình dưới đây, có một chiếc - Các nhóm lắng nghe luật cân bị sai. Cân bị sai đó ở hình nào? chơi. A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS suy nghĩ. - Lớp làm việc cá nhân. - GV gọi HS trả lời, nêu cách làm. - HS trả lời: - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. Hình 3: Ta có 2, 75 kg > 2,57 kg nhưng đĩa cân ở bên phải thấp hơn đĩa cân bên trái. Vậy chiếc cân ở hình 3 sai. - GV nhận xét, tuyên dương. Chọn đáp án C - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG (Tiết học tổ chức tại thư viện) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc sách báo viết về động vật hoang dã, biết ghi chép những thông tin quan trọng và trao đổi với bạn về những thông tin đã đọc
- - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên và yêu quý các loài động vật - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở bài hát về động vật để khởi động - HS vận động theo bài hát vào bài học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động. - GV cho HS học tại thư viện trường. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1 theo - Tìm trong thư viện trường những cuốn sách, bài báo viết về động vật hoang dã. những yêu cầu sau: Đọc và ghi lại các thông tin vào phiếu. + Đọc sách báo khoa học viết về động vật hoang dã
- 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: - HS viết vào phiếu đọc sách theo mẫu + Nhớ lại hoặc đọc lại câu chuyện về thế giới động vật hoang dã em đã chuẩn bị. + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách, khuyến khích HS sáng tạo. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của - HS trình bày phiếu đọc sách mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện mà em đã đọc. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Trao - HS đọc nhiệm vụ BT. đổi với bạn về sách báo đã đọc:
- Em có thể chọn một trong các hoạt động - HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn sau: của GV. + Tóm tắt những thông tin chính đã đọc về thế giới động vật hoang dã (tên loài vật, nơi sinh sống, đặc điểm, thói quen, ) + Chia sẻ những thông tin thú vị về loài vật đã đọc trong sách báo. - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT4: Ghi - HS đọc nhiệm vụ của BT. chép những thông tin quan trọng về một số động vật có tên trong Sách đỏ Việt Nam. - HS làm theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động - HS lắng nghe, phát biểu ý kiến. theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: + Giới thiệu tên loài động vật + Nêu đặc điểm của chúng + Nêu thói quen và điểm đặc biệt của chúng - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các - HS chú ý lắng nghe. HS khác lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Toán SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:
- - HS nhận biết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân và vận dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân bằng nhau; so sánh được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc so sánh số thập phân để giải quyết một số tính huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi So sánh hai số thập phân a) 53,29 và 53,92 b) 47,74 và 39,75 a) 53,29 < 53,92 c) 25,219 và 25,219 b) 47,74 > 39,75 c) 25,219 = 25,219 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó. a) Số thập phân bằng nhau - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về số thập phân bằng - HS lắng nghe. nhau theo gợi ý a. - HS đọc lại cách tìm số thập phân bằng nhau.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bài 1, đọc số liệu nối cho chính xác b) Tìm chữ số thích hợp. 13,7 = 13,7 ? ? 8,6100 = 8,6 ? 21,4050 = 21,40? ? ? - GV hướng dẫn: Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó. - HS trả lời - GV mời HS trả lời. 13,7 = 13,70 8,6100 = 8,61 - GV nhận xét, tuyên dương. 21,4050 = 21,405 Bài 2. a) Thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó đều có ba chữ số. b) Bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó viết dưới dạng gọn hơn (nếu có thể). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
- - GV hướng dẫn HS: Nếu viết thêm (hoặc bỏ) chữ lắng nghe. số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của một số - Đại diện các nhóm trả lời. thập phân thì được một số thập phân bằng nó. a) - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu 8,900 ; 5,820 ; 0,170 ; 3 bài tập. 1,600 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. b) 7,7 ; 13,05; 25,3 ; 10,50 7 - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, tuyên dương. sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). Bài 3. Số? Ba bạn Mị, Núi, Páo đi kiểm tra sức khỏe. Mỗi bạn có cân nặng là một trong các số đo: 31,9 kg; 32,5 kg; 34,7kg. Biết bạn Núi nặng nhất, bạn Páo nhẹ nhất. Hỏi mỗi bạn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV gọi HS đọc yêu cầu. lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân, thực - GV mời lớp làm việc cá nhân, thực hiện theo yêu hiện theo yêu cầu. cầu. - HS trình bày. - GV mời HS trả lời. Tên Mị Núi Páo Cân nặng 32,5 34,7 31,9 (kg) kg kg kg
- Ta có: 31,9 kg < 32,5 kg < - GV cho HS nêu cách làm. 34,7 kg (Phân nguyên có 31 < 32 < 34) nên Núi 34,7 kg; Páo 31,9 kg; còn lại Mị 32,5 kg - GV HS khác nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng Chú mèo câu được con cá có ghi số thập phân lớn hơn 1,036 và bé hơn 2. - 1 HS đọc yêu cầu. Con cá mà chú mèo câu được ghi số nào? - Lớp làm việc cá nhân. A. 1, 036 C. 1,36 - HS trả lời: B. 0,95 D. 2,01 Hình 3: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Ta có 1,306 = 1,306 - GV cho HS suy nghĩ. 0,95 < 1,306 - GV gọi HS trả lời, nêu cách làm. 1,36 > 1,306 và 1,36 < 2 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung. 2,01 > 2 Vậy con cá mà chú mèo câu được là con cá có số 1,36. Chọn đáp án C - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Toán VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS viết được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS vận dụng được số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh - HS tham gia trò chơi – Đáp gọn”. + Cách chơi: GV nêu câu hỏi, HS chú ý lắng nghe, suy nghĩ và trả lời ngắn gọn. HS nào trả lời được đúng nhiều câu hỏi hơn, HS đó chiến thắng. + gam, ki – lô - gam, yến, tạ, + Em hãy nhắc lại các đại lượng đo độ dài đã tấn,.. học. + mi – li – mét, xăng – ti – mét, + Em hãy nhắc lại các đại lượng đo khối lượng đề – xi – mét, mét, ki – lô – đã học. mét,... - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - GV chiếu hình ảnh Khởi động cho HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau sát, đọc bóng nói và trả lời câu hỏi sau: nêu tình huống: - GV nêu câu hỏi: + Bạn nữ nói gì? + Bạn nữ nói “Con ốc sên phải đi đoạn đường dài bao nhiêu mét để đến được khóm hoa?” + Bạn nam nói gì? + Bạn nam nói: “Mỗi hộp sữa cân nặng bao nhiêu ki – lô – + Để biết con ốc sên phải đi đoạn đường dài gam?” bao nhiêu mét, ta làm như thế nào? + Để biết con ốc sên phải đi đoạn đường dài bao nhiêu mét, ta cần viết số đo độ dài dưới dạng số + Để biết mỗi hộp sữa nặng bao nhiêu ki – lô – thập phân. gam, ta phải làm như thế nào? + Để biết mỗi hộp sữa nặng bao nhiêu ki – lô – gam, ta cần viết số đo khối lượng dưới dạng phân - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài học hôm nay, số thập phân. cô trò mình sẽ tìm hiểu cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân “Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân”. Ví dụ 1: • 2 m 15 cm = ? m

