Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Nguyễn Thị Trinh)
- Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách quan sát phong cảnh để chuẩn bị cho bài văn tả phong cảnh. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả phong cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng cảnh đẹp thiên nhiên xung quanh em. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây trang trí - HS tham gia trò chơi lớp” để khởi động. + Có mấy cách mở bài trong bài văn tả cây + C. 2 cách cối và tả con vật. + Đâu không phải kiểu kết bài trong bài + B. Kết bài gián tiếp văn miêu tả con vật? + C. Mở bài, thân bài, kết bài + Cách viết bài văn tả phong cảnh thường có mấy phần? – GV nêu nhiệm vụ của tiết học: Ở tiết học này, các em luyện tập cách quan sát phong cảnh ghi chép kết quả quan sát để có nội - Hs lắng nghe dung viết bài văn tả phong cảnh ở những
- tiết học tiếp theo. 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Tìm ý cho bài văn - GV đọc yêu cầu đề bài: Yêu cầu: Quan sát - HS đọc yêu cầu đề bài. một cảnh ao hồ, song suối hoặc biển đảo và ghi lại kết quả quan sát. - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT1: - HS đọc nhiệm vụ BT Chuẩn bị • Lựa chọn phong cảnh để quan sát (cảnh ao, hồ, sông, suối, biển, đảo, ). • Lựa chọn cách quan sát (trực tiếp hoặc qua tranh ảnh, video, ) • Lựa chọn trình tự quan sát. a. Theo không gian: • Từ bao quát toàn cảnh đến từng chi tiết, từng bộ phận (hoặc ngược lại). • Từ gần đến xa (hoặc ngược lại). • Từ trái qua phải (hoặc ngược lại). b. Theo thời gian: • Theo thời gian trong ngày. • Theo các mùa trong năm. • Theo sự thay đổi của phong cảnh trong mỗi lần quan sát - HS làm theo hướng dẫn của GV. + GV tổ chức hoạt động cho HS theo nhóm - HS lắng nghe gợi ý của GV. đôi, yêu cầu HS viết vào VBT. + GV gợi ý cho HS: • Chọn phong cảnh để quan sát.
- • Xác định các quan sát: quan sát trực tiếp, qua tranh ảnh, video, • Lựa chọn trình tự quan sát. • Chuẩn bị phiếu ghi kết quả quan sát. - HS phát biểu ý kiến. + GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày, các - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. nhóm HS lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt kiến thức: - HS đọc nhiệm vụ của BT. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT2: Quan sát và ghi lại kết quả quan sát: = + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, - HS làm theo hướng dẫn của GV. trình bày ý kiến trước cả lớp. + GV gợi ý cho HS: • Khi quan sát phong cảnh, cần sử dụng - HS đọc gợi ý của GV. các giác quan để nhận biết các đặc điểm của phong cảnh. • Khi nêu đặc điểm cụ thể của từng sự vật, hiện tượng, ngoài việc nêu các từ
- ngữ gợi tả đặc điểm của phong cảnh có thể sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa. • Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về đặc điểm bao quát toàn cảnh, về đặc điểm của một số sự vật, hiện tượng, tiêu biểu, làm nên vẻ đẹp riêng của phong cảnh. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. - HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. chốt kiến thức cho HS: Hoạt động 2: Trao đổi bài viết - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT. BT3: Trao đổi về kết quả quan sát: • Cảnh vật được quan sát. • Đặc điểm của cảnh vật. + GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo - HS làm theo hướng dẫn của GV. hướng dẫn. + GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến. - HS phát biểu ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS chia sẻ theo các - Từng em chia sẻ những điều em biết về yêu cầu sau: cách quan sát phong cảnh và ý nghĩa của + Cách quan sát để nhận biết những đặc việc quan sát trước khi viết bài văn miêu điểm riêng của một phong cảnh nào đó. tả phong cảnh. + Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quan sát (Ví dụ: Đây là một khâu quan trọng, không thể thiếu để viết được bài văn tả phong cảnh hay).
- – GV nhắc HS: Tìm đọc các đoạn văn, bài văn tả phong cảnh trong sách báo hoặc – Tìm đọc các đoạn văn, bài văn tả phong trong sách Tiếng Việt đã học ở các lớp cảnh theo hướng dẫn của GV trước IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm. - Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách làm tròn số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách làm tròn số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ”. + Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7 m 4 cm = ... m là: + Câu 2: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của - HS tham gia trò chơi 2 tấn 3 yến = ... tấn là: + Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m² 4 dm² = ... m² là: Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m² 4 dm² = ... m² là: Câu 5: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 tạ 3 kg = ... tạ là: - GV giới thiệu bài: Làm tròn số thập phân. 2.Hình thành kiến thức mới: - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số - Hs lắng nghe câu hỏi sau. - GV nêu câu hỏi:
- + Số cân nặng chính xác của Mai là bao nhiêu ki – lô – gam? + Số cân nặng chính xác của Việt là bao nhiêu ki – lô – gam? - HS trả lời: + Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai và Việt + Số cân nặng chính xác của Mai là 31,2 như thế nào? kg. + Em có nhận xét gì về kết cân nặng mà bác + Số cân nặng chính xác của Việt là 31,75 sĩ vừa xem cho Mai và Việt? kg. - GV nhận xét, tuyên dương HS. + Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai - GV đặt vấn đề: “Bác sĩ đã làm như thế nào khoảng 31 kg, số cân nặng của Việt để đọc được số cân nặng đó dưới dạng số tự khoảng 32 kg. nhiên?” + Số cân nặng bác sĩ vừa xem cho Mai và Việt là số tự nhiên. 1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ Ví dụ : Làm tròn số cân nặng của Mai và học tập. Việt ở phần Khởi động. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách làm tròn số thập phân. + Mai nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần mười của số 31,2 với 5. + Việt nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần mười của số 31,75 với 5. - HS trả lời: + Mai nặng 31,2 kg - GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân Số thập phân 31,2 có chữ số ở hàng phần đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số mười là 2 hàng phần mười với 5” Ta có: 2 < 5 - GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn hai số + Việt nặng 31,75 kg thập phân 31,2 và 31,75 đến số tự nhiên gần
- nhất. Số thập phân 31,75 có chữ số ở hàng phần Ta có: mười là 7 Ta có: 7 > 5 - HS ghi vào vở. Vậy, Làm tròn số 31,2 đến số tự nhiên gần nhất thì được 31. - HS quan sát cách làm và ghi vào vở. Làm tròn số 31,75 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 32 - GV lấy ví dụ: Làm tròn số thập phân 31,56 đến số tự nhiên gần nhất. Ta có: Vậy, làm tròn số 31,56 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 32. 2. Khái quát cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. “Muốn làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta làm như thế nào?”
- - GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 47 – SGK - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho bạn nghe. - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách so - GV mời đại diện nhóm giải thích cách làm sánh hai số thập phân. tròn các số thập phân trong bảng đã cho. Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên - GV nhận xét, tuyên dương HS. gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần 3> Luyện tập thực hành mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên làm tròn lên. gần nhất. - HS trả lời: Ta so sánh chữ số hàng phần mười của - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia các số thập phân với 5. sẻ nhóm đôi. Vì 1 < 5, làm tròn số thập phân 9,15 đến - GV gọi HS trình bày bài. số tự nhiên gần nhất thì được số 9. - GV chữa bài và rút kinh nghiệm. Vì 8 > 5, làm tròn số thập phân 9,82 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 10. Vì 5 = 5, làm tròn số thập phân 9,57 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 10. 4. Vận dụng trải nghiệm
- Nhiệm vụ : Hoàn thành BT2 Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như sau - Kết quả: (nguồn: marrybaby.vn): + Làm tròn số thập phân 42,305 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 42. + Làm tròn số thập phân 513,59 đến số tự Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến nhiên gần nhất thì được số 514. số tự nhiên gần nhất. + Làm tròn số thập phân 0,806 đến số tự - GV cho HS quan sát bảng trong SGK, thảo nhiên gần nhất thì được số 1. luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - HS chữa bài vào vở. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. Buổi chiêu Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thực, kĩ năng: - Biết cách thảo luận vấn đề bảo tồn động vật hoang dã. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm trình bày ý kiến trước lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý và bảo vệ những loài động vật hoang dã - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV chiếu đoạn clip về nguy cơ tuyệt - HS xem video chủng của các loài động vật hoang dã, HS xem và trả lời câu hỏi: + Theo em, đoạn clip vừa xem đã phản - Đoạn clip trên phản ảnh tình trạng các ánh tình trạng gì của các loài động vật loài động vật đang dần biến mất, có nguy hoang dã? Muốn các loài động vật hoang cơ tuyệt chủng. Muốn các loài động vật dã không phải đối diện với tình trạng đó, đó không bị tuyệt chủng, chúng ta cần có chúng ta cần làm gì? những biện pháp bảo vệ chúng - HS lắng nghe và ghi tên bài - GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt HS vào bài và ghi tên bài lên bảng. 2.Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Chuẩn bị các tư liệu về động vật hoang dã - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1 theo - HS đọc yêu cầu đề bài. những yêu cầu sau: + Tìm hiểu về động vật hoang dã và việc bảo
- tồn động vật hoang dã qua sách báo, in-tơ- nét: G: Một số cuốn sách về động vật hoang dã: Sinh vật trú ẩn và săn mồi (Rắt Ô-oen), Khám phá rừng già – Động vật hoang dã (Xti Pa-cơ), + Ghi chép các thông tin quan trọng về những hoạt động bảo vệ động vật hoang dã. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Chọn một loài động vật hoang dã và vấn đề đang bị đe dọa đối với loài động vật này. Khi giới thiệu loài động vật hoang dã, làm rõ vai trò của chúng đối với cuộc sống? + Những nội dung cần lưu ý khi nhắc tới việc bảo tồn: • Nêu rõ lý do tại sao loài động vật ấy cần được bảo tồn? VD: bị săn bắn, khai thác bừa bãi; môi trường sống bị ảnh hưởng bởi thiên nhiên và con người, . • Chỉ ra các hoạt động bảo tồn? VD: kêu gọi, tuyên truyền, xây các bảo tàng, khu bảo tồn, - HS trình bày bài làm của mình. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT2: Thảo - HS đọc nhiệm vụ BT. luận:
- • Người điều hành nêu nội dung thảo luận. • Từng bạn trình bày ý kiến đã chuẩn bị. Ví dụ: ➢ Thực tế: Nhiều loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng, bị săn bắt, buôn bán trái phép; rừng bị chặt phá khiến môi trường sống của động vật hoang dã bị đe dọa; ➢ Những việc cần làm: Lập các khu bảo tồn; tuyên truyền vận động không chặt phá rừng, không săn bắt, không buôn bán động vật hoang dã; • Cả nhóm trao đổi, góp ý và thống nhất ý kiến: ➢ Khẳng định tầm quan trọng của việc bảo tồn động vật hoang dã. ➢ Nhấn mạnh những việc cần - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. làm để bảo tồn động vật hoang dã. - GV gợi ý cho HS: • Nêu hiện trạng của loài động vật đó. • Những việc cần làm • Vai trò của chúng
- • Nhấn mạnh việc bảo tồn động vật - HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn hoang dã của GV. - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, - HS phát biểu ý kiến. GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời 1 – 2 HS đọc bài cá nhân của mình, các HS theo dõi và cho ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Luyện tập. Hoạt động 3: Đánh giá các câu chuyện kể - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Đánh giá - HS đọc nhiệm vụ của BT. - HS làm theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: + Những thông tin quan trọng đối với việc bảo tồn động vật hoang dã + Những ý kiến hay về việc làm thế nào để bảo tồn động vật hoang dã - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe. - HS lắng nghe, phát biểu ý kiến. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS - HS chú ý lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm - HS đọc nhiệm vụ BT. tranh ảnh và tìm đọc thêm những thông tin về vịnh Hạ Long + GV tổ chức hoạt động cho HS bằng kĩ - HS thực hiện hoạt động thuật Phòng tranh và Mảnh ghép: + GV gợi ý cho HS: - HS làm theo gợi ý của GV. • Sưu tầm các ảnh về vịnh Hạ Long • Tổng hợp các thông tin trong sách.
- báo, in – tơ – net về vịnh Hạ Long + GV mời 1 – 2 HS phát biểu. - HS phát biểu ý kiến - GV nhận xét, chốt hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm. - Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách làm tròn số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách làm tròn số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật cùng 3 anh em gấu”. + Câu 1: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 32,45 - HS tham gia trò chơi + Câu 2: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 75,62 + 32 + Câu 3: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 0,789 + 76 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách làm tròn số + 1 thập phân đến số tự nhiên gần nhất. Hôm nay, cô trò mình sẽ tìm hiểu cách làm tròn số - HS lắng nghe thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm nhé!” B. Hình thành kiến thức mới - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói, thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - Hs quan sát tranh
- - HS trả lời: - GV nêu câu hỏi: Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là 2,52 + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao kg. nhiêu ki – lô – gam? Số thập phân 2,52 có chữ số ở hàng phần + Cô bán hàng đã đọc số cân nặng của qua trăm là 2 dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam? Ta có: 2 < 5 - GV giới thiệu: “Cô bán hàng đã làm tròn - HS trả lời: cân nặng của quả dưa hấu đến hàng phần “Khi làm tròn số thập phân đến hàng mười. Vậy cô đã thực hiện cách làm tròn đấy phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần như thế nào?” trăm với 5”. - GV dẫn dắt HS: “ 1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. a. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười Ví dụ : Làm tròn cân nặng của quả dưa hấu ở phần Khởi động. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu - HS quan sát cách làm của GV và ghi vào cách làm tròn số thập phân. vở. + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần
- trăm của số 2,52 với 5. - GV đặt câu hỏi: Khi muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười ta làm thế nào? - GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng phần mười. Ta có: Vậy, làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng phần mười thì được số 2,5. - GV lấy ví dụ: Làm tròn hai số thập phân 3,25 và 1,57 đến hàng phần mười. - GV hướng dẫn HS: + Ta có: Làm tròn số thập phân 3,25 đến hàng phần mười thì được số 3,3. + Ta có: Làm tròn số thập phân 1,57 đến hàng phần mười thì được số 1,6. b. Làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm - GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân
- đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng - HS quan sát cách làm của GV và ghi vào phần nghìn với 5” vở. - GV cho ví dụ: Làm tròn số thập phân 6,324; 6,325; 6,327 đến hàng phần trăm. - GV hướng dẫn HS: + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,324 đến hàng phần trăm thì được số 6,32. + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,325 đến hàng phần trăm thì được số 6,33. + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,327 đến hàng phần trăm thì được số 6,33. 2. Khái quát cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách - HS dựa vào câu hỏi gợi ý của GV để nêu làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, cách làm trò số thập phân đến hàng phần hàng phần trăm. mười, hàng phần trăm. + Muốn làm tròn số thập phân đến hàng + Khi làm tròn số thập phân đến hàng
- phần mười, ta làm như thế nào? phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì + Muốn làm tròn số thập phân đến hàng làm tròn lên. phần trăm, ta làm như thế nào? + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn - GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 49 – bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì SGK làm tròn lên. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho bạn - Kết quả: nghe. + Số thập phân 6,2758 có chữ số 7 thuộc Ví dụ: hàng phần trăm và chữ số 5 thuộc hàng phần nghìn. Vì 7 > 5, làm tròn số 6,2758 đến hàng phần mười thì được số 6,3. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, Vì 5 = 5, làm tròn số 6,2758 đến hàng các nhóm còn lại lắng nghe câu trả lời của phân trăm thì được số 6,28. bạn và nhận xét. + Số thập phân 1,624 có chữ số 2 thuộc - GV chữa bài, tuyên dương HS. hàng phần trăm và chữ số 4 thuộc hàng phần nghìn. Vì 2 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phần mười thì được số 1,6. Vì 4 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phân trăm thì được số 1,62. 3.Luyện tập thực hành - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT: Làm tròn các số thập phân: 9,345; 21,663; 0,4571.

