Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 50 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 6 Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm. - Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách làm tròn số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách làm tròn số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên
  2. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật cùng 3 anh em gấu”. + Câu 1: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 32,45 - HS tham gia trò chơi + Câu 2: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 75,62 + 32 + Câu 3: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 0,789 + 76 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách làm tròn + 1 số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. Hôm nay, cô trò mình sẽ tìm hiểu cách làm - HS lắng nghe tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm nhé!” B. Hình thành kiến thức mới - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, - HS quan sát tranh đọc bóng nói, thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:
  3. - HS trả lời: Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là 2,52 kg. - GV nêu câu hỏi: Số thập phân 2,52 có chữ số ở hàng + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là phần trăm là 2 bao nhiêu ki – lô – gam? Ta có: 2 < 5 + Cô bán hàng đã đọc số cân nặng của - HS trả lời: qua dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam? “Khi làm tròn số thập phân đến - GV giới thiệu: “Cô bán hàng đã làm tròn hàng phần mười, ta so sánh chữ số cân nặng của quả dưa hấu đến hàng phần hàng phần trăm với 5”. mười. Vậy cô đã thực hiện cách làm tròn đấy như thế nào?” - GV dẫn dắt HS: “ 1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. a. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười Ví dụ : Làm tròn cân nặng của quả dưa hấu - HS quan sát cách làm của GV và ở phần Khởi động. ghi vào vở. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách làm tròn số thập phân. + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là
  4. bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần trăm của số 2,52 với 5. - GV đặt câu hỏi: Khi muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười ta làm thế nào? - GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng phần mười. Ta có: Vậy, làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng phần mười thì được số 2,5. - GV lấy ví dụ: Làm tròn hai số thập phân 3,25 và 1,57 đến hàng phần mười. - GV hướng dẫn HS: + Ta có: Làm tròn số thập phân 3,25 đến hàng phần mười thì được số 3,3. + Ta có: Làm tròn số thập phân 1,57 đến hàng phần mười thì được số 1,6. b. Làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm
  5. - GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập - HS quan sát cách làm của GV và phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ ghi vào vở. số hàng phần nghìn với 5” - GV cho ví dụ: Làm tròn số thập phân 6,324; 6,325; 6,327 đến hàng phần trăm. - GV hướng dẫn HS: + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,324 đến hàng phần trăm thì được số 6,32. + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,325 đến hàng phần trăm thì được số 6,33. + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,327 đến hàng phần trăm thì được số 6,33. 2. Khái quát cách làm tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm. - HS dựa vào câu hỏi gợi ý của GV - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được để nêu cách làm trò số thập phân đến cách làm tròn số thập phân đến hàng phần hàng phần mười, hàng phần trăm. mười, hàng phần trăm.
  6. + Muốn làm tròn số thập phân đến hàng + Khi làm tròn số thập phân đến phần mười, ta làm như thế nào? hàng phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé hơn 5 thì ta làm + Muốn làm tròn số thập phân đến hàng tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. phần trăm, ta làm như thế nào? + Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5. Nếu chữ số - GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 49 – hàng phần nghìn bé hơn 5 thì ta làm SGK tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng - HS hoàn thành bài tập theo yêu bàn), chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho cầu. bạn nghe. - Kết quả: Ví dụ: + Số thập phân 6,2758 có chữ số 7 thuộc hàng phần trăm và chữ số 5 thuộc hàng phần nghìn. Vì 7 > 5, làm tròn số 6,2758 đến - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, hàng phần mười thì được số 6,3. các nhóm còn lại lắng nghe câu trả lời của Vì 5 = 5, làm tròn số 6,2758 đến bạn và nhận xét. hàng phân trăm thì được số 6,28. - GV chữa bài, tuyên dương HS. + Số thập phân 1,624 có chữ số 2 thuộc hàng phần trăm và chữ số 4 thuộc hàng phần nghìn. Vì 2 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phần mười thì được số 1,6. 3.Luyện tập thực hành Vì 4 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT: phân trăm thì được số 1,62. Làm tròn các số thập phân: 9,345; 21,663;
  7. 0,4571. - HS chữa bài vào vở. a) Đến hàng phần mười. b) Đến hàng phần trăm. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp quan sát bài làm của bạn - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. cầu. - Kết quả: Hoàn thành BT2: a) Đ,S? Làm tròn số thập phân 9,345 đến Làm tròn 139,7 đến số tự nhiên gần nhất. hàng phần mười, thì được số 9,3. - GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong Làm tròn số thập phân 21,663 đến SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). hàng phần mười, thì được số 21,7. - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, Làm tròn số thập phân 0,4571 đến các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài hàng phần mười, thì được số 0,5. làm của bạn. b) - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Làm tròn số thập phân 9,345 đến 4.Vận dụng trải nghiệm hàng phần trăm, thì được số 9,35. Hoàn thành BT2: Số Pi là một số đặc biệt trong lịch sử toán học. Nó được biểu diễn bằng chữ cái Hy Lạp từ giữa thế kỉ XVIII, đó là một số thập phân mà phần thập phân có rất nhiều - HS hoàn thành bài tập theo yêu chữ số: cầu. 3,141592... - Kết quả:
  8. Em hãy làm tròn số Pi đến hàng phần mười Ta có: Làm tròn số 139,7 đến số tự và hàng phần trăm. nhiên gần nhất thì được số 140. Vậy Việt nói đúng. a) S b) Đ - HS chữa bài vào vở. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK. Làm tròn số thập phân 3,141592 đến - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng hàng phần mười thì được số 3,1. bàn) và làm bài cá nhân vào vở. Làm tròn số thập phân 3,141592 đến - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh hàng phần trăm thì được số 3,14. nhất trình bày. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG TIẾT 1 + 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thưc, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Biết đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long.
  9. - Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt” của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - Cảm nhận được cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, của tác giả trong việc miêu tả hình dáng, sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên ; niềm tự hào về danh lam thắng cảnh của đất nước. * GDANQP :Giới thiệu chủ quyền biển đảo Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên -Tranh ảnh minh họa bài đọc. -Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn, về thiên nhiên, cuộc sống. -Tranh ảnh minh họa về vịnh Hạ Long. -Máy tính, ti vi 2. Học sinh - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem video Giới thiệu Vịnh Hạ Long – - HS lắng nghe video. Di sản thiên nhiên độc đáo: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Em hãy giới thiệu cảnh đẹp vịnh Hạ Long? - HS làm việc nhóm đôi.
  10. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu - HS trình bày ý kiến trước có). lớp, các HS khác lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát tranh minh tr.60, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: họa, lắng nghe và tiếp thu.. Quê hương Việt Nam chúng ta thật nhiều cảnh đẹp, phong phú. Mỗi nơi mang vẻ đẹp đặc trưng của từng vùng. Bài đọc “Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long” đã miêu tả vẻ đẹp kỳ thú của những hòn đảo, đầy sống động và có những câu chuyện sự tích huyền bí. 2. Hình thành kiến thức mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: - GV HD đọc: đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên ở hướng dẫn cách đọc. những từ ngữ gợi vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên - HS quan sát vịnh Hạ Long. - GV chia đoạn: 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ “Vịnh Hạ Long” cho đến “rồng chầu, phượng múa” + Đoạn 2: Từ “Đảo có chỗ sừng sững” cho đến “neo thuyền, phơi lưới” + Đoạn 3: tiếp theo đến “một sự tích huyền bí” + Đoạn 4: Còn lại - HS đọc từ khó. – GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai,
  11. Ví dụ: “ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời”; - HS diễn cảm “lúc neo thuyền, phơi lưới”; “ông lão trầm tĩnh”,... + Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ phù hợp, Ví dụ: “Có chỗ/ đảo dàn ra thưa thớt,/ hòn này với hòn kia biệt lập, /xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển.” “Có hòn trông như đôi gà /đang xoè cánh chọi -Hs đọc nối tiếp đoạn nhau trên mặt nước/ (hòn Gà Chọi);/ có hòn bề thế như mái - HS lắng nghe nhà/ (hòn Mái Nhà);/ có hòn/ chông chênh như con cóc ngồi bờ giếng/ (hòn Con Cóc), /có hòn/ như ông lão trầm tĩnh ngồi câu cá /(hòn Ông Lã Vọng) + ... – GV hướng dẫn 2 HS đọc trước lớp (đọc nối tiếp các đoạn trong bài). – GV nhận xét việc đọc của các nhóm/ cả lớp 2.2. Đọc hiểu Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà chưa - Hs lắng nghe GV giải thích hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích để hiểu nghĩa của từ ngữ. Có hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ thể tra từ điển. ngữ trong bài. Ví dụ: + Trường thành: bức thành dài và vững chắc + Khơi: vùng biển xa bờ. + Lộng: vùng biển gần bờ + Khuất khúc (tính từ): có nhiều đoạn quanh co, gấp khúc.
  12. + Chon von (tính từ): trơ trọi ở trên cao, không có - HS chú ý lắng nghe chỗ dựa chắc chắn - GV có thể hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục bài văn trước khi trả lời các câu hỏi dưới bài đọc + Đoạn thứ nhất: Giới thiệu bao quát về vịnh Hạ Long với rất nhiều hòn đảo được xếp đặt độc đáo. + Đoạn 2 và 3: Miêu tả bao quát toàn cảnh đảo trên vịnh Hạ Long và miêu tả hình dáng một số hòn đảo có hình dáng đặc biệt. + Đoạn 4: Khẳng định Hạ Long là một bộ phận của non sông Việt Nam mà chúng ta yêu quý, bảo vệ, giữ gìn - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo + Trên một diện tích hẹp, luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu mọc lên hàng nghìn đảo nhấp hỏi trong PHT dưới đây: nhô, khuất khúc như rồng + Câu 1: Tìm câu văn miêu tả bao quát về đảo ở chầu, phượng múa. vịnh Hạ Long. Câu văn đó giúp em hình dung được những gì về vịnh Hạ Long? + Câu 2: Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hóa + Khi ngắm đảo ở Hạ Long, xếp đặt thú vị như thế nào? Bằng cách nào, tác giả tác giả có cảm giác được giúp ta cảm nhận được điều đó? chiêm ngưỡng một thế giới sống động đã trải qua hàng triệu năm hóa đá vì hình dáng mỗi hòn đảo trên vịnh Hạ Long đều giống hình người hoặc vật quen thuộc (hình ảnh mái nhà, hình ảnh ông lão ngồi câu cá, hình con cóc, con gà, con rùa, con thiên nga, ). Những hòn
  13. đảo tụ họp lại bên nhau làm hiện lên thấp thoáng hình ảnh + Câu 3: Dựa vào bài đọc, em hãy miêu tả hình của sự sống là vậy. dáng một số hòn đảo ở Hạ Long? + Câu 4: Khi ngắm đảo ở vịnh Hạ Long, vì sao tác + Chọn đáp án A giả có cảm giác được “chiêm ngưỡng một thế giới - HS nêu nội dung bài theo sống động đã trải qua hàng triệu năm hóa đá”? sự hiểu biết của mình. + Câu 5: Chủ đề của bài Những hòn đảo trên vịnh -HS lắng nghe Hạ Long là gì? Chọn đáp án đúng. A. Vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. B. Sự thơ mộng, huyền bí của sóng nước Hạ Long. C. Sức cuốn hút của thiên nhiên Hạ Long đối với du khách. D. Những cảnh đẹp có một không hai của thiên nhiên. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc cho thấy vẻ kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Mỗi hòn đảo lại mang một dáng hình, vẻ đẹp riêng và chúng được xếp đặt vô cùng đặc sắc. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào trước thắng cảnh của đất nước Việt Nam. 2.3. Luyện đọc lại. - GV tổ chức cho HS đọc cả bài và xác định giọng - HS đọc bài, các HS khác đọc đoạn này: Đọc diễn cảm cả bài đọc thể hiện lắng nghe, đọc thầm theo. được điểm độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - HS thực hiện theo hướng - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước dẫn của GV. lớp cả bài. - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - HS lắng nghe và tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.toàn bài trước lớp.
  14. 3. Luyện tập + Bài 1: Nêu tác dụng của các từ ngữ sau trong - HS làm theo hướng dẫn của việc miêu tả những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. GV. - Các từ có âm đầu hoặc vần giống nhau, tạo sự độc đáo về âm điệu khi đọc, đồng thời các từ này đều giàu sức gợi tả, giúp người đọc hình dung được hình dáng, sự xếp đặt thú vị của các hòn đảo + Bài 2: Tìm trong các từ dưới đây những cặp từ trên vịnh.. đồng nghĩa - trầm tĩnh, trầm lặng - quần tụ, quây quần - vững chắc, vững chãi - ngắm nhìn, chiêm ngưỡng + Bài 3: Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa em tìm - Dân cư quần tụ đông đúc được ở bài tập 2 dọc hai bên bờ sông. - Cả gia đình quây quần bên nhau cùng thưởng thức bữa tối ấm cúng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của - HS có thể phát biểu các ý mình sau khi đọc bài đọc. kiến khác nhau. * GV liên hệ về giáo dục An ninh quốc phòng: Biển - HS lắng nghe. đảo quê hương luôn là một phần máu thịt trong mỗi người con dân đất Việt, biển đảo Việt Nam nói riêng và biển Đông nói chung đã trở thành một hữu thể không tách rời. Cuộc sống của nhân dân ta từ bao đời nay đã gắn bó với biển, đảo trên những con thuyền ra khơi đánh dấu chủ quyền và bảo vệ bờ cõi đất nước. Vấn đề chủ quyền biển đảo luôn là một trong những vấn đề được đặt lên hàng đầu
  15. trong các mục tiêu của quốc gia, bởi chủ quyền biển đảo cũng chính là chủ quyền lãnh thổ dân tộc, bảo vệ chủ quyền biển đảo là bảo vệ cuộc sống và tương lai của chúng ta. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Công nghệ NHÀ SÁNG CHẾ (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm hiểu được các đức tính cần có của nhà sáng chế 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Khuyến khích HS tìm hiểu thông tin về các nhà sáng chế trong lịch sử loài người - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri thức và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết học.
  16. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ đóng góp cho xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Thử tài dự đoán” - HS tham gia trò chơi + Luật chơi: GV cho hs cùng lật mở các mảnh - HS lắng nghe luật chơi ghép và đoán tên nhà sáng chế xuất hiện sau các mảnh ghép - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới - Hs lắng nghe và ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức mới: - Giáo viên tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - Các nhóm thảo luận và tiến để thực hiện hoạt động khám phá (trang 13 hành thực hiện theo yêu cầu. SGK), nội dung thảo luận: - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả quả thảo luận. thảo luận. + Các từ phù hợp chỉ đức tính của nhà sáng chế: kiên trì, tò mò khoa học, chịu khó quan sát, chăm chỉ, đam mê, không ngại thất bại, thông minh, sáng tạo, - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời nghị lực, ham học hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm nhận xét, bổ sung Nhà sáng chế thường có những đức tính như: - HS lắng nghe ham tìm tòi, học hỏi, tò mò khoa học, chịu khó quan sát, có sự kiên trì, nhẫn nại, không ngại khó khăn, vất vả, không sợ thất bại,...
  17. 3. Luyện tập thực hành + GV nêu yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bè về - Hs thảo luận nhóm những đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế - HS chia sẻ - Gọi 1 số hs chia sẻ trước lớp - Hs lắng nghe - GV nhân xét và kết luận Để trở thành nhà sáng chế, bạn cần có những đức tính sau: Tư duy sáng tạo: Bạn cần nghĩ ra những ý tưởng mới và khác biệt. Sự kiên nhẫn: Đôi khi, việc tạo ra một sáng chế mới có thể mất rất nhiều thời gian và công sức. Sự sẵn lòng học hỏi: Luôn luôn muốn tìm hiểu và nắm bắt kiến thức mới. Sự kiên trì: Không nản lòng khi gặp khó khăn và không dễ dàng từ bỏ. Khả năng hợp tác: Có khả năng làm việc trong nhóm và chia sẻ ý tưởng với người khác. Sự sẵn lòng thử nghiệm: Tự tin thử những ý tưởng mới và không sợ thất bại. Tinh thần sáng tạo: Sẵn sàng tìm kiếm các cách tiếp cận mới và không sợ thay đổi. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu: Chia sẻ cùng người thân về - Hs lắng nghe những sáng chế mà em biết và những đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế mà em có thể học tập - Gv cho hs đọc thêm phần thông tin bổ sung: -Hs đọc và tìm hiểu thông tin IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________
  18. Buổi chiều Đạo đức Bài 2: TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. - Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực điều chỉnh hành vi: Có lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. - Nhân ái: Thể hiện qua sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, ngoại hình, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem video bài hát “Trái đất này là - HS xem video và trả lời câu hỏi: của chúng mình” (Nhạc: Trương Quang Lục, lời thơ: Định Hải) (lặp lại đoạn nhạc thứ 2 để nhấn mạnh sự khác biệt giữa các màu da của con người trên khắp thế giới). - Sau đó, GV đặt câu hỏi khai thác: Bài hát muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì trong cuộc sống? - GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh đến trách nhiệm thực hiện lời nói, hành vi thể hiện tôn trọng sự khác biệt. 2. Luyện tập thực hành – GV tổ chức HS làm bài tập 1 trong SGK: Em - HS đọc yêu cầu bài tập tán thành hay không tán thành với các ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - GV chia lớp thành nhiều nhóm, phân công vị trí - HS thảo luận để tìm đáp án ghi chỗ làm việc và giao phiếu học tập đến các nhóm. vào phiếu học tập: – Hết giờ thảo luận, GV tổ chức cho các nhóm – Ý kiến a: Tán thành. Vì cuộc trình bày kết quả bằng cách sử dụng sticker hoặc sống vốn là thế giới đa dạng, phong biển mặt cười (đồng tình), mặt mếu (không đồng phú, đầy màu sắc với mỗi người là tình) và bổ sung. một cá thể riêng biệt về sở thích, ngoại hình, giới tính, hoàn cảnh,
  20. dân tộc,... – Ý kiến b: Không tán thành. Vì chúng ta nên vui chơi với các bạn một cách hoà đồng, không nên có sự phân biệt giới tính. – Ý kiến c: Không tán thành. Vì mỗi bạn có hoàn cảnh sống khác nhau, điều này không ảnh hưởng đến tình bạn của mỗi người. Cần tôn trọng hoàn cảnh riêng của các – GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các nhóm bạn và chơi cùng bạn. làm việc tốt và tổng kết về những việc làm đúng và không đúng trong việc thể hiện tôn trọng sự – Ý kiến d: Tán thành. Vì mỗi dân khác biệt tộc có phong tục và các nét văn hoá đặc trưng đã được gìn giữ và lưu Bài tập 2: Nhận xét các việc làm thể hiện tôn truyền qua nhiều thế hệ. Vì vậy, trọng sự khác biệt chúng ta cần biệt trân trọng các giá – GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 trong SGK trị tốt đẹp của mỗi dân tộc. bằng cách thảo luận theo nhóm ghép đôi để nhận - HS làm việc theo nhóm, trả lời và xét việc làm của bạn trong từng trường hợp. bổ sung: – Trường hợp a: Không đồng tình với việc làm của các bạn trêu chọc Tân vì điều đó thể hiện hành vi thiếu tôn trọng với sự khác biệt của người khác; đồng tình với Phong vì – GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình bày bạn đã đứng ra bênh vực và bảo vệ kết quả. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. Tân. – Trường hợp b: Không đồng tình với Vân vì bạn chưa biết tôn trọng