Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 46 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 6 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách quan sát phong cảnh để chuẩn bị cho bài văn tả phong cảnh. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả phong cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng cảnh đẹp thiên nhiên xung quanh em. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn viết được một đoạn trong bài: Vịnh Hạ Long. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Trồng cây trang trí - HS tham gia trò chơi lớp” để khởi động. + Có mấy cách mở bài trong bài văn tả cây + C. 2 cách cối và tả con vật. + Đâu không phải kiểu kết bài trong bài + B. Kết bài gián tiếp văn miêu tả con vật? + C. Mở bài, thân bài, kết bài + Cách viết bài văn tả phong cảnh thường có mấy phần? – GV nêu nhiệm vụ của tiết học: Ở tiết học này, các em luyện tập cách quan sát phong
  2. cảnh ghi chép kết quả quan sát để có nội - Hs lắng nghe dung viết bài văn tả phong cảnh ở những tiết học tiếp theo. 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Tìm ý cho bài văn - GV đọc yêu cầu đề bài: Yêu cầu: Quan - HS đọc yêu cầu đề bài. sát một cảnh ao hồ, song suối hoặc biển đảo và ghi lại kết quả quan sát. - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT1: - HS đọc nhiệm vụ BT Chuẩn bị • Lựa chọn phong cảnh để quan sát (cảnh ao, hồ, sông, suối, biển, đảo, ). • Lựa chọn cách quan sát (trực tiếp hoặc qua tranh ảnh, video, ) • Lựa chọn trình tự quan sát. a. Theo không gian: • Từ bao quát toàn cảnh đến từng chi tiết, từng bộ phận (hoặc ngược lại). • Từ gần đến xa (hoặc ngược lại). • Từ trái qua phải (hoặc ngược lại). b. Theo thời gian: • Theo thời gian trong ngày. • Theo các mùa trong năm. • Theo sự thay đổi của phong cảnh - HS làm theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe gợi ý của GV. trong mỗi lần quan sát + GV tổ chức hoạt động cho HS theo nhóm
  3. đôi, yêu cầu HS viết vào VBT. + GV gợi ý cho HS: • Chọn phong cảnh để quan sát. • Xác định các quan sát: quan sát trực tiếp, qua tranh ảnh, video, - HS phát biểu ý kiến. • Lựa chọn trình tự quan sát. • Chuẩn bị phiếu ghi kết quả quan sát. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. + GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày, các - HS đọc nhiệm vụ của BT. nhóm HS lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt kiến thức: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT2: Quan sát và ghi lại kết quả quan sát: = - HS làm theo hướng dẫn của GV. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, trình bày ý kiến trước cả lớp. - HS đọc gợi ý của GV. + GV gợi ý cho HS: • Khi quan sát phong cảnh, cần sử
  4. dụng các giác quan để nhận biết các đặc điểm của phong cảnh. • Khi nêu đặc điểm cụ thể của từng sự vật, hiện tượng, ngoài việc nêu các từ ngữ gợi tả đặc điểm của phong cảnh có thể sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hóa. • Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về đặc điểm bao quát toàn cảnh, về đặc điểm của một số sự vật, hiện - HS phát biểu ý kiến. tượng, tiêu biểu, làm nên vẻ đẹp - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. riêng của phong cảnh. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chốt kiến thức cho HS: *HSKT: GV cho học sinh nhìn sách giáo khoa viết 4 câu đầu trong bài Vịnh Hạ Long. GV kiểm soát giúp học sinh viết đúng. Hoạt động 2: Trao đổi bài viết - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT. BT3: Trao đổi về kết quả quan sát: • Cảnh vật được quan sát. • Đặc điểm của cảnh vật. + GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo - HS làm theo hướng dẫn của GV. hướng dẫn. + GV gọi 1 – 2 HS trình bày ý kiến. - HS phát biểu ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chú ý lắng nghe.
  5. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS chia sẻ theo các - Từng em chia sẻ những điều em biết về yêu cầu sau: cách quan sát phong cảnh và ý nghĩa của + Cách quan sát để nhận biết những đặc việc quan sát trước khi viết bài văn miêu điểm riêng của một phong cảnh nào đó. tả phong cảnh. + Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc quan sát (Ví dụ: Đây là một khâu quan trọng, không thể thiếu để viết được bài văn tả phong cảnh hay). – GV nhắc HS: Tìm đọc các đoạn văn, bài văn tả phong cảnh trong sách báo hoặc – Tìm đọc các đoạn văn, bài văn tả phong trong sách Tiếng Việt đã học ở các lớp cảnh theo hướng dẫn của GV trước IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm. - Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách làm tròn số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách làm tròn số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  6. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Luyện đọc, viết số thập phân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ”. + Câu 1: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7 m 4 cm = ... m là: + Câu 2: Số thích hợp viết vào chỗ chấm - HS tham gia trò chơi của 2 tấn 3 yến = ... tấn là: + Câu 3: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m² 4 dm² = ... m² là: Câu 4: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m² 4 dm² = ... m² là: Câu 5: Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 tạ 3 kg = ... tạ là: - GV giới thiệu bài: Làm tròn số thập phân. 2.Hình thành kiến thức mới: - GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số - Hs lắng nghe câu hỏi sau.
  7. - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời: + Số cân nặng chính xác của Mai là bao + Số cân nặng chính xác của Mai là 31,2 nhiêu ki – lô – gam? kg. + Số cân nặng chính xác của Việt là bao + Số cân nặng chính xác của Việt là nhiêu ki – lô – gam? 31,75 kg. + Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai và + Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai Việt như thế nào? khoảng 31 kg, số cân nặng của Việt + Em có nhận xét gì về kết cân nặng mà khoảng 32 kg. bác sĩ vừa xem cho Mai và Việt? + Số cân nặng bác sĩ vừa xem cho Mai - GV nhận xét, tuyên dương HS. và Việt là số tự nhiên. - GV đặt vấn đề: “Bác sĩ đã làm như thế nào để đọc được số cân nặng đó dưới dạng - HS chú ý lắng nghe, hình thành động số tự nhiên?” cơ học tập. 1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. Ví dụ : Làm tròn số cân nặng của Mai và Việt ở phần Khởi động. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách làm tròn số thập phân. + Mai nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So - HS trả lời: sánh hàng phần mười của số 31,2 với 5. + Mai nặng 31,2 kg + Việt nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So Số thập phân 31,2 có chữ số ở hàng phần
  8. sánh hàng phần mười của số 31,75 với 5. mười là 2 Ta có: 2 < 5 - GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập + Việt nặng 31,75 kg phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh Số thập phân 31,75 có chữ số ở hàng chữ số hàng phần mười với 5” phần mười là 7 - GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn hai Ta có: 7 > 5 số thập phân 31,2 và 31,75 đến số tự nhiên - HS ghi vào vở. gần nhất. Ta có: - HS quan sát cách làm và ghi vào vở. Vậy, Làm tròn số 31,2 đến số tự nhiên gần nhất thì được 31. Làm tròn số 31,75 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 32 - GV lấy ví dụ: Làm tròn số thập phân 31,56 đến số tự nhiên gần nhất. Ta có: Vậy, làm tròn số 31,56 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 32. 2. Khái quát cách làm tròn số thập phân
  9. đến số tự nhiên gần nhất. - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. “Muốn làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta làm như thế nào?” - GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 47 – SGK - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho bạn nghe. - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách so sánh hai số thập phân. Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng - GV mời đại diện nhóm giải thích cách phần mười với 5. Nếu chữ số hàng phần làm tròn các số thập phân trong bảng đã mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn cho. lại thì làm tròn lên. - GV nhận xét, tuyên dương HS. *HSKT: GV cho học sinh luyện đọc viết số - HS trả lời: 3> Luyện tập thực hành Ta so sánh chữ số hàng phần mười của Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 các số thập phân với 5. Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên Vì 1 < 5, làm tròn số thập phân 9,15 đến gần nhất. số tự nhiên gần nhất thì được số 9. Vì 8 > 5, làm tròn số thập phân 9,82 đến số tự nhiên gần nhất thì được số 10. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia Vì 5 = 5, làm tròn số thập phân 9,57 đến
  10. sẻ nhóm đôi. số tự nhiên gần nhất thì được số 10. - GV gọi HS trình bày bài. - GV chữa bài và rút kinh nghiệm. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả: + Làm tròn số thập phân 42,305 đến số 4. Vận dụng trải nghiệm tự nhiên gần nhất thì được số 42. Nhiệm vụ : Hoàn thành BT2 + Làm tròn số thập phân 513,59 đến số Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi tự nhiên gần nhất thì được số 514. theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như sau + Làm tròn số thập phân 0,806 đến số tự (nguồn: marrybaby.vn): nhiên gần nhất thì được số 1. - HS chữa bài vào vở. Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất. - GV cho HS quan sát bảng trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
  11. cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. __________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thực, kĩ năng: - Biết cách thảo luận vấn đề bảo tồn động vật hoang dã. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm trình bày ý kiến trước lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý và bảo vệ những loài động vật hoang dã - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV chiếu đoạn clip về nguy cơ tuyệt - HS xem video chủng của các loài động vật hoang dã, HS xem và trả lời câu hỏi:
  12. + Theo em, đoạn clip vừa xem đã phản - Đoạn clip trên phản ảnh tình trạng các ánh tình trạng gì của các loài động vật loài động vật đang dần biến mất, có nguy hoang dã? Muốn các loài động vật hoang cơ tuyệt chủng. Muốn các loài động vật dã không phải đối diện với tình trạng đó, đó không bị tuyệt chủng, chúng ta cần có chúng ta cần làm gì? những biện pháp bảo vệ chúng - HS lắng nghe và ghi tên bài - GV nhận xét câu trả lời, dẫn dắt HS vào bài và ghi tên bài lên bảng. 2.Hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Chuẩn bị các tư liệu về động vật hoang dã - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1 theo - HS đọc yêu cầu đề bài. những yêu cầu sau: + Tìm hiểu về động vật hoang dã và việc bảo tồn động vật hoang dã qua sách báo, in-tơ-nét: G: Một số cuốn sách về động vật hoang dã: Sinh vật trú ẩn và săn mồi (Rắt Ô-oen), Khám phá rừng già – Động vật hoang dã (Xti Pa-cơ), + Ghi chép các thông tin quan trọng về những hoạt động bảo vệ động vật hoang - HS lắng nghe GV hướng dẫn. dã. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Chọn một loài động vật hoang dã và vấn đề đang bị đe dọa đối với loài động vật này. Khi giới thiệu loài động vật hoang dã, làm rõ vai trò của chúng đối với cuộc sống?
  13. + Những nội dung cần lưu ý khi nhắc tới việc bảo tồn: • Nêu rõ lý do tại sao loài động vật ấy cần được bảo tồn? VD: bị săn bắn, khai thác bừa bãi; môi trường sống bị ảnh hưởng bởi thiên nhiên và con người, . • Chỉ ra các hoạt động bảo tồn? VD: - HS trình bày bài làm của mình. kêu gọi, tuyên truyền, xây các bảo - HS lắng nghe, tiếp thu. tàng, khu bảo tồn, - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT2: Thảo - HS đọc nhiệm vụ BT. luận: • Người điều hành nêu nội dung thảo luận. • Từng bạn trình bày ý kiến đã chuẩn bị. Ví dụ: ➢ Thực tế: Nhiều loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng, bị săn bắt, buôn bán trái phép; rừng bị chặt phá khiến môi trường sống của động vật hoang dã bị đe dọa; ➢ Những việc cần làm: Lập các
  14. khu bảo tồn; tuyên truyền vận động không chặt phá rừng, không săn bắt, không buôn bán động vật hoang dã; • Cả nhóm trao đổi, góp ý và thống nhất ý kiến: ➢ Khẳng định tầm quan trọng của việc bảo tồn động vật - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. hoang dã. ➢ Nhấn mạnh những việc cần làm để bảo tồn động vật hoang dã. - GV gợi ý cho HS: • Nêu hiện trạng của loài động vật đó. - HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn • Những việc cần làm của GV. • Vai trò của chúng - HS phát biểu ý kiến. • Nhấn mạnh việc bảo tồn động vật hoang dã - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, - HS lắng nghe, tiếp thu. GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân. - GV mời 1 – 2 HS đọc bài cá nhân của mình, các HS theo dõi và cho ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
  15. 3. Luyện tập. Hoạt động 3: Đánh giá các câu chuyện kể - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Đánh giá - HS đọc nhiệm vụ của BT. - HS làm theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức hoạt động cho HS hoạt động theo nhóm đôi, GV gợi ý cho HS: + Những thông tin quan trọng đối với việc bảo tồn động vật hoang dã + Những ý kiến hay về việc làm thế nào để bảo tồn động vật hoang dã - GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác lắng nghe. - HS lắng nghe, phát biểu ý kiến. - GV đánh giá, nhận xét hoạt động của HS - HS chú ý lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm - HS đọc nhiệm vụ BT. tranh ảnh và tìm đọc thêm những thông tin về vịnh Hạ Long + GV tổ chức hoạt động cho HS bằng kĩ - HS thực hiện hoạt động thuật Phòng tranh và Mảnh ghép: + GV gợi ý cho HS: - HS làm theo gợi ý của GV. • Sưu tầm các ảnh về vịnh Hạ Long • Tổng hợp các thông tin trong sách. báo, in – tơ – net về vịnh Hạ Long + GV mời 1 – 2 HS phát biểu. - HS phát biểu ý kiến - GV nhận xét, chốt hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. - Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm. - Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách làm tròn số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách làm tròn số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT: Biết đọc, viết số thập phân có đến 4 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật cùng 3 anh em gấu”. + Câu 1: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 32,45 - HS tham gia trò chơi + Câu 2: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 75,62 + 32 + Câu 3: Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: 0,789 + 76 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách làm tròn + 1 số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. Hôm nay, cô trò mình sẽ tìm hiểu cách làm - HS lắng nghe tròn số thập phân đến hàng phần mười, hàng phần trăm nhé!” B. Hình thành kiến thức mới - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói, thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - Hs quan sát tranh
  18. - GV nêu câu hỏi: + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam? - HS trả lời: + Cô bán hàng đã đọc số cân nặng của Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là qua dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam? 2,52 kg. - GV giới thiệu: “Cô bán hàng đã làm tròn Số thập phân 2,52 có chữ số ở hàng phần cân nặng của quả dưa hấu đến hàng phần trăm là 2 mười. Vậy cô đã thực hiện cách làm tròn Ta có: 2 < 5 đấy như thế nào?” - HS trả lời: - GV dẫn dắt HS: “ “Khi làm tròn số thập phân đến hàng 1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần đến hàng phần mười, hàng phần trăm. trăm với 5”. a. Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười Ví dụ : Làm tròn cân nặng của quả dưa hấu ở phần Khởi động. - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách làm tròn số thập phân.
  19. + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng - HS quan sát cách làm của GV và ghi phần trăm của số 2,52 với 5. vào vở. - GV đặt câu hỏi: Khi muốn làm tròn số thập phân đến hàng phần mười ta làm thế nào? - GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng phần mười. Ta có: Vậy, làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng phần mười thì được số 2,5. - GV lấy ví dụ: Làm tròn hai số thập phân 3,25 và 1,57 đến hàng phần mười. - GV hướng dẫn HS: + Ta có: Làm tròn số thập phân 3,25 đến hàng phần mười thì được số 3,3. + Ta có:
  20. Làm tròn số thập phân 1,57 đến hàng phần mười thì được số 1,6. b. Làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm - GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần nghìn với 5” - GV cho ví dụ: Làm tròn số thập phân - HS quan sát cách làm của GV và ghi 6,324; 6,325; 6,327 đến hàng phần trăm. vào vở. - GV hướng dẫn HS: + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,324 đến hàng phần trăm thì được số 6,32. + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,325 đến hàng phần trăm thì được số 6,33. + Ta có: Làm tròn số thập phân 6,327 đến hàng phần trăm thì được số 6,33.