Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 38 trang Thảo Chi 15/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. [email protected] TUẦN 7 Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Toán CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học. - Vận dụng được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Họat động mở đầu - GV tổ chức trò chơi khởi động - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, các em - HS lắng nghe. đã được học cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha , m2).Hôm nay, cô trò mình hãy cùng nhau hệ thống lại các đơn vị đo [email protected]
  2. [email protected] diện tích đã học và ôn tập cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đó. Chúng ta vào bài mới“Bài 16: Các đơn vị đo diện tích”. 2. Hình thành kiến thức mới - GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, - HS quan sát hình ảnh đọc bóng nói. - GV nêu câu hỏi: “Em hãy nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã được học” - HS nhắc lại - GV nêu câu hỏi: Trong các đơn vị đo diện - HS trả lời: tích đã học: + Ki – lô – mét vuông là đơn vị đo + Đơn vị đo diện tích nào lớn nhất? diện tích lớn nhất + Đơn vị đo diện tích nào nhỏ nhất? + Mi – li – mét vuông là đơn vị đo + Em hãy có nhận xét gì về mối quan hệ giữa diệnt ích bé nhất. các đơn vị đo diện tích ? + Trong bảng đơn vị đo diện tích: - GV hệ thống lại các đơn vị đo diện tích bằng Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé bảng sau: tiếp liền. 1 Đơn vị bé bằng lần đơn vị lớn 100 tiếp liền. 3. Hoạt động Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS hoàn thành bài tập theo yêu Chọn câu trả lời đúng. cầu. Mai và Mi vừa làm một ngôi nhà bằng bìa - Kết quả: cứng. Mặt sàn của ngôi nhà có dạng hình Ta có: 4 m2 = 400 dm2. vuông với diện tích là 4 m 2. Diện tích mặt sàn Vậy diện tích mặt sàn của ngôi nhà [email protected]
  3. [email protected] của ngôi nhà đó tính theo đơn vị đề – xi – mét là 400 dm2. vuông là: Chọn đáp án D. 4 1 A. dm2. B. dm2. 100 400 C. 40 dm2. D. 400 dm2. - GV mời 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi - HS chữa bài vào vở. kết quả với bạn cùng bàn. - GV gọi HS trình bày bài. - HS hoàn thành bài tập theo yêu - GV chữa bài và rút kinh nghiệm cầu. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - Kết quả: Số? a) 5 km2 = 500 ha a) 5 km2 = ? ha 12 m2 = 1 200 dm2 12 m2 = ? dm2 6 dm2 = 600 cm2 6 dm2 = ? cm2 b) 600 ha = 6 km2 b) 600 ha = ? km2 2 500 dm2 = 25 m2 2 500 dm2 = ? m2 900 cm2 = 9 dm2 900 cm2 = ? dm2 c) 2 m2 5 dm2 = 205 dm2 c) 2 m2 5 dm2 = ? dm2 40 cm2 4 mm2 = 4004 mm2 40 cm2 4 mm2 = ? mm2 615 dm2 = 6 m2 15 dm2 615 dm2 = ? m2 ? dm2 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - HS chữa bài vào vở. - GV mời 1 – 3 HS trình bày kết quả. - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài. 4. Vận dụng trải nghiệm. Chọn câu trả lời đúng. [email protected]
  4. [email protected] Biết mặt bàn học của Việt có dạng hình chữ - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. nhật. Diện tích mặt bàn đó khoảng: - Đáp án: A. 50 cm2. B. 50 dm2. Chọn đáp án B. C. 50 m2. D. 50 ha. - GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo - HS chữa bài vào vở luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG NGỌN NÚI NÓNG RẪY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Những ngọn núi nóng rẫy. Biết đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khóa); tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Những ngọn núi nóng rẫy. Nắm được các thông tin về núi lửa, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Núi lửa là một hiện tượng tự nhiên vô cùng độc đáo và thú vị. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. [email protected]
  5. [email protected] - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem 1 video ngắn Khám phá hiện - HS xem video tượng núi lửa phun trào trong 3 phút: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Nêu những điều em thấy trong video vừa xem - HS làm việc nhóm đôi. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu - HS trình bày ý kiến trước có). lớp, các HS khác lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.68, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: - HS quan sát tranh minh Bài đọc “Những ngọn núi nóng rẫy” đang nói đến họa, lắng nghe và tiếp thu. hiện tượng núi lửa với những thông tin về hiện tượng ấy. Bài đọc cung cấp cho người đọc những thông tin liên quan về núi lửa. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. [email protected]
  6. [email protected] - GV đọc mẫu cho HS nghe: Giọng đọc diễn cảm, - HS lắng nghe GV đọc. chậm rãi; nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm của núi lửa,... - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu + Đoạn 1: Từ đầu đến “trong nước biển nữa.”. các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến “nhiều lớp áo”. + Đoạn 3: Tiếp theo đến “thành núi lửa”. - 4 HS đọc nối tiếp theo + Đoạn 4: Còn lại. đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: núi lửa, hình - HS đọc từ khó. nón, nóng rẫy, thoai thoải, khổng lồ, nhảy nhót, nung chảy, lục bục, kẽ nứt, nóng chảy, - GV cho hs luyện đọc câu dài: Để hiểu núi lửa hình thành ra sao,/ bạn cần biết/ Trái Đất được tạo bởi - 2-3 HS đọc câu. nhiều lớp khác nhau,/ y hệt một củ hành khổng lồ/ với nhiều lớp áo; Vậy là/ nếu mặt đất tự nhiên nứt ra/ và từ kẽ nứt đó trào ra một thứ đá nóng chảy,/ thì chắc chắn là/ chúng ta đang thấy một quả núi lửa đấy; - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. GV nhận - HS đọc trong nhóm xét, tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - HS đọc thầm cá nhân, tìm - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: các từ ngữ khó hiểu để cùng + Nóng rẫy: rất nóng, do nhiệt độ cao quá mức của với GV giải nghĩa từ. lửa, điện, - HS nghe giải nghĩa từ + Mác – ma: đá nóng chảy trong lòng đất. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt trả lời lần lượt các câu hỏi: động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. [email protected]
  7. [email protected] + Câu 1: Những đặc điểm dưới đây của núi lửa + Câu 1: được miêu tả như thế nào? - Vì cả Trái Đất và củ hành đều có đặc điểm cấu tạo gồm nhiều lớp khác nhau - Củ hành là một sự vật quen thuộc, vì thế hình ảnh so sánh này rất sinh động, giúp hình dung ra cấu tạo các lớp của Trái Đất một cách dễ dàng. Câu 2: Vì sao Trái Đất được miêu tả y hệt một củ • Lớp vỏ Trái Đất: rất hành khổng lồ"? Em nghĩ gì về hình ảnh đó? cứng, là nơi con người đi lại, nhảy nhót, có thể nứt ra. • Mác – ma: đá nóng chảy, đặc quánh, giống như cháo đặc sôi lục bục ở nhiệt độ 700 – 1300 độ C. - Do nhiều nguyên nhân, mác – ma sôi sùng sục và len lên trên, xuyên qua kẽ nứt ở lớp vỏ và phun trào Câu 3: Lớp vỏ Trái Đất và mác-ma bên dưới được tạo thành núi lửa. miêu tả như thế nào? Thông tin em đã biết: + Núi lửa hình nón. + Núi lửa phun lửa. + Dưới lớp vỏ cứng của Câu 4: Núi lửa được hình thành ra sao? Trái Đất là mác – ma sôi sùng sục. Thông tin mới đối với em: + Núi lửa hình tròn thoai thoải. + Một số núi lửa ngầm dưới nước. + Một số núi lửa phun lửa [email protected]
  8. [email protected] hoặc khói, khí và các đám mây tro. + Một số núi lửa chỉ rít khe khẽ. Câu 5: Trao đổi với bạn về các thông tin trong bài Thông tin em thấy thú vị đọc theo gợi ý. nhất: Mác – ma giống như cháo đặc, sôi lục bục ở nhiệt độ 700 – 1300 độ C. Thông tin em muốn biết - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác lắng thêm: Quá trình hoạt động nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). của núi lửa: trước khi phun trào, trong khi phun trào và sau khi phun trào. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. bài học - GV nhận xét và chốt: Ngọn núi lửa nóng rẫy với những hình thù đa - 3-4 HS nhắc lại nội dung dạng, cách thức hoạt động đầy bí ẩn, không dễ bài học. đoán định là một phần thiên nhiên kì thú trên hành tinh của chúng ta – nhiều nguy hiểm và nhiều điều cần khám phá. 3.3. Luyện đọc lại - GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý - HS nhắc lại nội dung bài. nghĩa bài đọc Những ngọn núi nóng rẫy. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn và xác - HS luyện đọc theo nhóm. định giọng đọc đoạn này: Đọc diễn cảm một số câu miêu tả đặc điểm của núi lửa. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước - HS đọc bài, các HS khác lớp 4 đoạn. lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS - HS thực hiện theo hướng khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). dẫn của GV. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. - HS lắng nghe và tiếp thu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và [email protected]
  9. [email protected] của mình sau khi học xong bài “Những ngọn núi đưa ra những cảm xúc của nóng rẫy”. mình. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ TÌM HIỂU THIẾT KẾ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng – Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một quá trình sáng tạo. – Kể được tên các công việc chính khi thiết kế. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình; HS tự làm được những việc của mình theo sự phân công, hướng dẫn. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công; HS có khả năng giao tiếp, bày tỏ ý kiến khi làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao bởi GV. - Năng lực thiết kế kĩ thuật: HS nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là quá trình sáng tạo; kể tên được các công việc chính khi thiết kế. - Năng lực giao tiếp công nghệ: HS phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản. - Chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. - Trung thực: HS thật thà, ngay thẳng trong việc đánh giá và tự đánh giá; HS mạnh dạn nói lên ý tưởng, suy nghĩ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. [email protected]
  10. [email protected] III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu – GV tổ chức trò chơi “Chín người, mười ý” - HS lắng nghe luật chơi và tham - GV phổ biến luật chơi: gia trò chơi. + Hãy vẽ 1 bức tranh gồm có các hình sau: một hình vuông, một hình tam giác, một hình chữ nhật, hình tròn, sáu đường thẳng. - HS tìm nhóm cùng ý tưởng + Sau 3 phút, HS đi tìm những bạn có bức tranh - HS lắng nghe, ghi tên bài mới. giống ý tưởng của mình và đứng thành nhóm + GV mời đại diện các nhóm mô tả về ý tưởng bức tranh của nhóm mình. – GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Mỗi bức tranh của các em đều được vẽ lên bằng những hình cơ bản giống nhau nhưng với những ý tưởng khác nhau lại tạo ra những bức tranh có ý nghĩa khác nhau, rất đa dạng và phong phú. Đó chính là hoạt động thiết kế. Ngày hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Tìm hiểu thiết kế”. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1 – GV tổ chức cho HS làm việc theo 4 nhóm. – HS lắng nghe và thực hiện Mỗi nhóm quan sát 1 bức tranh trong Hình 1 nhiệm vụ. (SGK trang 14) và mô tả về nội dung của bức – Các nhóm ghi nội dung thảo tranh. Sau đó, nhóm ghi tên hoạt động của luận ra giấy A4 và ghi tên hoạt nhân vật trong bức tranh vào bảng con. động trong tranh của nhóm mình – GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết vào bảng con. quả làm việc của nhóm mình. – GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và – Đại diện nhóm lên trình bày kết chốt đáp án: quả làm việc của nhóm mình. + H1.a: Sản xuất [email protected]
  11. [email protected] + H1.b: Vận hành, sử dụng + H1.c: Thiết kế – Các nhóm khác lắng nghe và + H1.d: Bảo dưỡng, sửa chữa nhận xét, bổ sung bài làm của – GV yêu cầu đại diện 4 nhóm thảo luận nhanh nhóm bạn (nếu có). với nhau để xác định vị trí đứng của mình theo thứ tự các bước tạo ra sản phẩm công nghệ. - HS thảo luận nhóm 4 – GV nhận xét các ý kiến của HS và chốt: Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải bắt đầu từ việc thiết kế sản phẩm. - Hs lắng nghe và ghi nhớ Hoạt động khám phá 2 – GV yêu cầu các HS làm việc theo nhóm 2 – Đại diện các nhóm lắng nghe và bạn cùng bàn, quan sát Hình 2 (trang 15 SGK) thảo luận. Sau đó xếp thành một và trả lời các câu hỏi. hàng ngang theo số thứ tự 1, 2, 3, + Hãy nêu sự khác nhau về kiểu dáng, màu sắc 4 mà GV đã ghi trên bảng. của những chiếc đồng hồ trong Hình 2. + Hoạt động nào tạo nên sự khác nhau của – HS dưới lớp nhận xét vị trí đứng những sản phẩm đó? của 4 bạn trên bảng (đó cũng – GV mời một vài nhóm đôi phát biểu kết quả chính là thứ tự các bước thảo luận của nhóm mình. – GV nhận xét và chốt: Thiết kế là quá trình – Các nhóm cùng nhau hỏi đáp và sáng tạo để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt thảo luận trả lời các câu hỏi trong hơn nhu cầu của con người. SGK. - HS lắng nghe và ghi nhớ 3. Luyện tập - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 6, mỗi – HS lắng nghe và tham gia hoạt nhóm tìm những sản phẩm công nghệ trong động nhóm. lớp có cùng mục đích sử dụng. HS so sánh – Đại diện các nhóm trình bày kết thiết kế của các sản phẩm công nghệ cùng quả làm việc nhóm. nhóm với nhau và giải thích vì sao có sự khác nhau đó. – VD: ghế HS và ghế GV, cốc uống nước và bình nước, bàn và bàn GV, thước kẻ HS và – HS lắng nghe và nhận xét, bổ thước chỉ bảng của GV, sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu – GV nhận xét và tuyên dương các các nhóm/ có). [email protected]
  12. [email protected] HS tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Đạo đức TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng: - Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt (việc đặc điểm cá nhân; giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, ) của người khác. - Biết vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thấu hiểu, và chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, và ngoại hình phẩi giới tính, ấy hoàn cảnh phẩi dân tộc,...) - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: [email protected]
  13. [email protected] Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Phần mở đầu: - GV cho HS xem clip câu chuyện “ Màu của - HS xem video, hát. cầu vồng” (Hat giống tâm hồn, tập 8, NXB Tổng hợp TPHCM, năm 2008) - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyên - HS TL: Câu chuyện cho chúng ta cho chúng ta bài học gì? thấy mỗi màu sắc đều có sự khác biệt và giả trị riêng biệt. Đồng thời, khi những sự riêng biệt ấy đứng chung với nhau sẽ tạo nên sự đa dạng và mang lại những điều thú vị - GV GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh của cuộc sống. đến ý nghĩa của sự khác biệt và sự cần thiết -HS khác NX, góp ý. phải vận dụng những điều đã học vào thực - HS lắng nghe. tiễn cuộc sống trong việc tôn trọng sự khác biệt. - GV ghi bảng tên bài - HS ghi vở 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Bài tập 4: Xử lí tình huống (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 Đọc tình - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện huống thảo luận để đưa ra phương án xử lí nhiệm vụ, phân vai và trình bày tình huống và đóng vai thể hiện kết quả xử phương án xử lí lí. - Các nhóm trình bày: - GV cho các nhóm trình bày + Tình huống a: Em sẽ nói chuyện [email protected]
  14. [email protected] với Ba, để bạn hiểu và tôn trọng sở thích của mình. + Tình huống b: Em sẽ nói với các bạn trong lớp rằng: Người khuyết tật mang trong mình những khiếm khuyết nhất định, không được lành lặn như người bình thường. Họ phải chịu nhiều khó khăn, vất vả, thiệt thòi. Chúng ta nên trò chuyện, chia sẻ và cảm thông với hoàn cảnh của các bạn. + Tình huống c: Em nên nói với anh trai rằng: anh cứ yên tâm, em sẽ hòa hợp được với các bạn nước ngoài vì em biết tôn trọng sự khác biệt của các bạn ấy. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét, khen HS. sung. - - GV nêu YC: Nêu những việc nên và không nên làm để thể hiện tôn trọng sự khác biệt. + 2-3 HS nêu: - - GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các nhóm làm việc tốt và tổng kết: trong giao -HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. tiếp cần thể hiện tôn trọng sự khác biệt qua lời nói, hành động, việc làm và thái độ cụ thể phù hợp với hoàn cảnh 3. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1. Giới thiệu bản thân "Tôi khác biệt" (Làm việc tổ) - GV yêu cầu HS đọc đề bài: Em hãy viết -1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc vậy vẽ, làm video, ở tranh ký họa,... Về chủ thầm đề " tôi khác biệt” để giới thiệu về những đặc điểm của bản thân mình với các bạn. - HS thảo luận nhóm tổ và trưng - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm tổ, bày sản phẩm từng thành viên giới thiệu bản thân theo sản [email protected]
  15. [email protected] phẩm đã chuẩn bị rồi trưng bày sản phẩm - Đại diện tổ trình bày sản phẩm của tổ vào bảng phụ. trước lớp - GV cho các tổ trình bày trước lớp - Nhóm khác NX, góp ý. - GV cho HS đi xem sản phẩm các tổ - HS tham quan sản phẩm - GV nhận xét chung về sản phẩm của HS và kết luận: Cuộc sống là một bức tranh muôn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm màu muôn vẻ, trong dó mỗi con người lại là một mảnh ghép riêng biệt, độc đáo mà không ai có thể thay thế. Từ đó, mỗi người trong chúng ta phải có trách nhiệm tôn trọng những sự khác biệt đó.| Hoạt động 2. Chia sẻ cảm nhận (Làm việc nhóm 2) -GV cho thảo luận nhóm đôi để chia sẻ cảm - HS lắng nghe, nắm bắt nhiệm vụ nhận về sự khác biệt của các bạn trong lớp bằng các câu hỏi: + Bạn nào trong lớp có đặc điểm khác biệt với em? + Em cảm thấy thế nào về điều đó? + Em sẽ làm gì thể hiện tôn trọng sự khác biệt của các bạn? - 3-5 HS chia sẻ, HS khác giao lưu - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, kết luận: Xung quanh bạn bè, người thân chúng ta ai cũng có những khác - HS lắng nghe biệt thú vị. Những sự khác biệt ấy luôn cần được tôn trọng để cuộc sống chan hòa, đoàn kết, vui tươi trong tình thân thiết. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi. nhí”. - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1HS làm phóng viên và hỏi cả viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: lớp. + Bạn ghi nhớ điều gì sau giờ học? + Bạn có cảm nghĩ gì về bài học? - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của [email protected]
  16. [email protected] + Bạn sẽ làm gì để vận dụng bài học vào bản thân cuộc sống? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. -HS lắng nghe nắm được nhiệm vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Giáo dục thể chất BÀI TẬP PHỐI HỢP GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐI ĐỀU, ĐI ĐỀU VÒN SAU. TRÒ CHƠI ‘NHẢY Ô TIẾP SỨC’. TIẾT SỐ 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp đi đều vóng các hướng. - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học   [email protected]
  17. [email protected] sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ học. - Khởi động - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh hướng dẫn của GV. cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... - Trò chơi “Cây sen” 2lx8n - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi 2. Luyện tập. 16- * Giậm chân tại chỗ, đi 18’ đều, đi đều vòng sau - GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt - Tập đồng loạt theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS tập theo hướng dẫn của Gv. ĐH tập luyện theo tổ - Tập theo tổ - GV giao nhiệm vụ cho tổ trưởng, phân luyện tập theo khu vực. - Quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - - GV tổ chức cho HS trình diễn thi đua giữa các tổ. - Hs nhận xét tổ bạn. - GV nhận xét đánh * Trò chơi: “Nhảy ô tiếp giá tuyên dương. sức”. 3-5’ Đội hình trò chơi. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi -HS chơi theo hướng dẫn của Gv đua. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành lớp - HS thực hiện thả lỏng [email protected]
  18. [email protected] b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng cơ toàn thân theo hướng dẫn thân. - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học.  - Nhận xét kết quả, ý   thức, thái độ học của  c. Kết thúc giờ học. HS. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. _______________________________________ Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được đoạn văn tả phong cảnh (cách triển khai ý trong đoạn văn, cách lựa chọn từ ngữ, cách sử dụng biện pháp so sánh,...) để làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn tả phong cảnh, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. [email protected]
  19. [email protected] III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV có thể cho HS nhớ lại kiểu bài văn - HS lắng nghe và tự tổng hợp kiến miêu tả: thức về kiểu bài văn miêu tả đã học. + Lớp 2 và lớp 3, được luyện viết đoạn văn tả đồ vật. + Lớp 4, được luyện viết đoạn văn và bài văn tả con vật, tả cây cối. + Lớp 5, được luyện viết đoạn văn, bài văn tả phong cảnh. (GV nói cho HS biết các em sẽ được luyện viết đoạn văn, bài văn tả người ở học kì II). + GV giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã đi tìm hiểu cách lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. Trong - HS lắng nghe và ghi tên bài tiết học này, HS sẽ tìm hiểu cách viết đoạn văn tả phong cảnh. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các đoạn văn tả phong cảnh Đọc các đoạn văn dưới dây và trả lời câu - HS đọc yêu cầu đề bài hỏi. a. Trong rừng trúc có một con suối nhỏ, nước rất trong. Suối chảy lững lờ, làm những sợi rêu xanh bám vào những tảng đá xám hai bên bờ nhảy múa nhịp nhàng. Ở giữa dòng, một bầy cá nhỏ chỉ bằng ngón tay út ve vẩy vây và đuôi, miệng khé há ra, lặng lẽ bơi đứng. Gần như không có một tiếng động nào báo hiệu sự có mặt của con suối ở quãng rừng có lẽ là đầu nguồn này. Bên kia suối, đã thấy những chiếc măng trúc non bị nhím ăn dở, chân [email protected]
  20. [email protected] chúng in lỗ chỗ như vết chân chuột. Những cây trúc vàng óng, vút cao, đã bắt đầu trổ hoa. Hoa trúc cứng và vàng, không có hương vị gì, vậy mà đâu đó, vẫn thoảng một mùi thơm nhẹ nhõm, xa ngái,... (Theo Trần Nhuận Minh) - Đoạn văn tả phong cảnh gì? - Tác giả quan sát, cảm nhận vẻ đẹp của phong cảnh bằng những giác quan nào? - Phong cảnh được miêu tả theo trình tự thời gian hay không gian? b. Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ,... Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên. (Theo Vũ Tú Nam) - Tìm câu chủ đề của đoạn văn. - Theo em, tác giả đã quan sát biển, trời vào những thời điểm nào? - Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so - HS làm theo hướng dẫn của GV sánh và nhân hoá trong đoạn văn. - GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ trên bằng kĩ thuật Mảnh ghép: [email protected]