Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 41 trang Thảo Chi 15/12/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 7 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được đoạn văn tả phong cảnh (cách triển khai ý trong đoạn văn, cách lựa chọn từ ngữ, cách sử dụng biện pháp so sánh,...) để làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu bài văn tả phong cảnh, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhìn viết được một đoạn trong bài: Những ngọn núi nóng rẫy II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV có thể cho HS nhớ lại kiểu bài văn - HS lắng nghe và tự tổng hợp kiến thức miêu tả: về kiểu bài văn miêu tả đã học. + Lớp 2 và lớp 3, được luyện viết đoạn văn tả đồ vật.
  2. + Lớp 4, được luyện viết đoạn văn và bài văn tả con vật, tả cây cối. + Lớp 5, được luyện viết đoạn văn, bài văn tả phong cảnh. (GV nói cho HS biết các em sẽ được luyện viết đoạn văn, bài văn tả người ở học kì II). - Hs lắng nghe và ghi tên bài + GV giới thiệu bài học mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã đi tìm hiểu cách lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. Trong tiết học này, HS sẽ tìm hiểu cách viết đoạn văn tả phong cảnh. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các đoạn văn tả phong cảnh Đọc các đoạn văn dưới dây và trả lời câu - HS đọc yêu cầu đề bài hỏi. a. Trong rừng trúc có một con suối nhỏ, nước rất trong. Suối chảy lững lờ, làm những sợi rêu xanh bám vào những tảng đá xám hai bên bờ nhảy múa nhịp nhàng. Ở giữa dòng, một bầy cá nhỏ chỉ bằng ngón tay út ve vẩy vây và đuôi, miệng khé há ra, lặng lẽ bơi đứng. Gần như không có một tiếng động nào báo hiệu sự có mặt của con suối ở quãng rừng có lẽ là đầu nguồn này. Bên kia suối, đã thấy những chiếc
  3. măng trúc non bị nhím ăn dở, chân chúng in lỗ chỗ như vết chân chuột. Những cây trúc vàng óng, vút cao, đã bắt đầu trổ hoa. Hoa trúc cứng và vàng, không có hương vị gì, vậy mà đâu đó, vẫn thoảng một mùi thơm nhẹ nhõm, xa ngái,... (Theo Trần Nhuận Minh) - Đoạn văn tả phong cảnh gì? - Tác giả quan sát, cảm nhận vẻ đẹp của phong cảnh bằng những giác quan nào? - Phong cảnh được miêu tả theo trình tự thời gian hay không gian? b. Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ,... Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu muôn sắc ấy phần
  4. rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo nên. (Theo Vũ Tú Nam) - Tìm câu chủ đề của đoạn văn. - Theo em, tác giả đã quan sát biển, trời vào những thời điểm nào? - Tìm và nêu tác dụng của hình ảnh so - HS làm theo hướng dẫn của GV sánh và nhân hoá trong đoạn văn. - GV tổ chức hoạt động cho HS thực hiện nhiệm vụ trên bằng kĩ thuật Mảnh ghép: + Vòng 1: Nhóm chuyên gia +) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ a +) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ b +) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ + Vòng 2: Nhóm mảnh ghép +) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ
  5. +) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm mới như trong hình. Những bạn mang thẻ xanh di chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8 - HS trình bày trước lớp - Hs lắng nghe +) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh ghép. +) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình bày + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: a. + Đoạn văn miêu tả dòng suối nhỏ trong rừng trúc.
  6. + Tác giả quan sát và cảm nhận vẻ đẹp của cảnh vật bằng nhiều giác quan: mắt nhìn, tai nghe, mũi ngửi, + Tác giả miêu tả cảnh vật theo trình tự không gian. b. + Câu chủ đề: Câu mở đầu đoạn: (Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời). + Tác giả luôn quan sát biển trời vào những ngày/ vào những lúc thời tiết khác nhau: lúc trời xanh thẳm, lúc rải mây trắng nhạt, lúc trời âm u mây mưa, lúc trời ầm ầm dông gió. + Những câu văn có chứa hình ảnh so - HS lắng nghe sánh, nhân hóa. • Trời xanh thẳm, biển cũng thắm - HS đọc nhiệm vụ của BT. xanh như dâng cao lên, chắc nịch. => So sánh • Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. => So sánh và nhân hóa - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
  7. Hoạt động 2: Thực hành - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT2: Dựa vào kết quả quan sát phong cảnh ở Bài 12 và dàn ý đã lập ở Bài 13, - HS trình bày - Hs lắng nghe viết đoạn văn tả một đặc điểm nổi bật của cảnh ao hồ, sông suối hoặc biển đảo. + GV cho HS thảo luận, tìm ý trả lời theo hướng dẫn: • Chọn cảnh muốn tả. • Nêu đặc điểm nổi bật của cảnh. • Trình tự miêu tả của cảnh. • Những sự vật xung quanh cảnh đó. + GV gọi 1 – 2 HS đại diện trình bày ý kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án *HSKT: GV cho học sinh nhìn sách viết đoạn 1 trong bài: Những ngọn núi nóng rẫy, GV theo dõi giúp học sinh viết. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS chia sẻ ý kiến tự - HS thảo luận trong nhóm để đưa ra đánh giá dàn ý của mình và của bạn những phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán
  8. KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2). - Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2). - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. *HSKT: Biết đọc số đo diện tích: Ki –lô- mét vuông, héc -ta II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, các em đã được tìm hiểu về ki – lô – mét vuông. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm đơn vị đo diện tích héc – ta nhé” 2. Hình thanhf kiến thức mới - GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát, - HS quan sát hình ảnh đọc bóng nói. - GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết điều gì? 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông. - HS trả lời theo hiểu biết của bản thân - GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay
  10. một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị ki – lô – mét vuông”. 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc – ta. - GV cho HS đọc lại bóng nói ở phần Khởi động. - GV đặt câu hỏi: “Theo em, đơn vị đo hec- ta dùng để đo diện tích nào?” 2. Đơn vị đo héc – ta. - GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm các thông tin về đơn vị đo diện tích héc – ta. - HS trả lời: “Để đo diện tích đất trong - GV chốt lại kiến thức: những ngành như nông nghiệp, lâm + Héc – ta là diện tích của hình vuông có nghiệp,.. người ta thường dùng đơn vị cạnh 100 m. héc – ta”. + Héc – ta viết tắt là ha + 1 ha = 10 000 m2. - HS lắng nghe + 1 km2 = 100 ha. 3. Hoạt động Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi - Kết quả: đại danh dưới đây. + Ki – lô – mét vuông thường dùng để đo
  11. diện tích đất của một tỉnh, một thành phố,.. + Héc – ta thường dùng để đo diện tích - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan sát đất trong những ngành nông nghiệp, lâm thông tin trong SGK. nghiệp,... - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), ghi lại kết quả vào vở. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, giải thích bài làm. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chữa bài vào vở. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: Số? - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. a) 3 km2 = ? ha - Kết quả: b) 40 000 ha = ? km2 a) 3 km2 = 300 ha c) 64 800 ha = ? km2 b) 40 000 ha = 4 km2 - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. c) 64 800 ha = 648 km2 - Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS trình bày kết quả, cả lớp - HS trình bày quan sát bài bạn làm.
  12. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm: - HS chữa bài vào vở. Câu 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được kí hiệu là: - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. A. ha. B. km2. C. m2. D. km. - Đáp án: Câu 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500 m là: Câu 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được kí hiệu là ha. A. 250 ha. B. 2 500 ha. C. 2,5 ha. D. 25 ha. Chọn A. Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Câu 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500 m là: 500 × 500 = 250 000 (m2) Ta có: 250 000 m2 = 25 ha. A. 190. B. 1 900. C. 19 000. D. 190 000. Chọn D. Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là: Câu 3: Ta có: 19 ha = 190 000 m2. Chọn D. A. 14,5. B. 1,45. C. 145. D. Câu 4: Ta có: 14 500 m2 = 1,45 ha. 0,145. Chọn B. Câu 5: Khẳng định nào sau đây sai? Câu 5: Ta có: 750 ha = 7,5 km2. A. 12 km2 = 1 200 ha. B. 1,2 km2 = 120 ha. Chọn C. C. 750 ha = 75 km2. D. 750 ha = 7,5 km2.
  13. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - HS chia sẻ kết quả - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe *HSKT: Cho học sinh đọc và viết các số đo sau: 12 km2 ; 750 ha; 250 km2 1,2 km2 ; 18,2 ha; 256 ha 4. Vận dụng trải nghiệm. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Chọn câu trả lời đúng? - Kết quả: Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có Ta có: 123 326 ha = 1 233,26 km2 diện tích là 123 326 ha. Vậy vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích là 1 233,26 km2. Chọn đáp án C. - HS chữa bài vào vở. Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn
  14. vị ki – lô – mét vuông là: A. 12,3326 km2. B. 123,326 km2. C. 1 233,26 km2. D. 12 332,6 km2. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - GV HS kết quả nhất trình bày, cả lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: Người ta vừa xây dựng một nhà máy xử lí - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. rác thải trên một khu đất hình vuộng cạnh - Kết quả: 200m. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao nhiêu héc – ta? Diện tích khu đất là: - GV mời 1 HS đọc đề bài. 200 × 200 = 40 000 (m2) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng Ta có: 40 000 m2 = 4 ha. bàn) và làm bài cá nhân vào vở. Vậy khu đất có diện tích là 4 ha. - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều
  15. Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc văn bản thông tin về vật thể hoặc hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi, hang động, gió, mưa, động đất,...), viết đượ c phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về thông tin đã đọc - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Rèn luyện thói quen đọc sách và biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình về câu chuyện đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe và nhận xét về bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc 1 -2 đoạn trong bài: Mầm non II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu clip về cảnh núi lửa đang phun - GV xem clip. trào – 1 – 2 em phát biểu ý kiến cho mỗi cách – GV hỏi HS: Nói về những gì em quan sát khởi động của GV. được trong clip. Nêu cảm xúc của em khi (Câu trả lời của HS có thể là: Em thấy xem clip cảnh núi lửa đang phun trào dữ dội. Từng
  16. dòng nham thạch chảy xuống chân núi như những dòng lửa. Nhìn sự tuôn chảy của dòng nham thạch, em cảm nhận được sức nóng, độ huỷ diệt của núi lửa. Em cảm thấy thiên nhiên thật hung dữ và bí - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: clip hiểm. chúng ta vừa xem cho thấy sự hung hãn - Hs lắng nghe và ghi tên bài của núi lửa phun trào. Lịch sử thế giới cho biết, cách đây hàng triệu năm, đã có những thành phố bị nhấn chìm bởi núi lửa. Nhìn cảnh núi lửa hoạt động, chúng ta nghĩ tới cơn giận dữ của mẹ thiên nhiên. Nhưng liệu có phải lúc nào mẹ thiên nhiên cũng giận dữ như thế với con người không? Bài đọc mở rộng hôm nay, sẽ mang đến cho các em cơ hội được khám phá , tìm hiểu sự kì bí của thiên nhiên không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước trên hành tinh này. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Viết vào phiếu đọc sách theo - HS đọc nhiệm vụ BT. mẫu trong SHS và chuẩn bị thông tin - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1, 2 theo những yêu cầu sau: + Đọc phiếu đọc sách dưới đây:
  17. - HS lắng nghe hướng dẫn của GV. + Đọc sách báo về núi, hang động, đại dương, các hành tinh trong hệ Mặt Trời, hoặc hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa đá, ). - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Chuẩn bị câu chuyện trong đề bài đã yêu cầu theo mẫu bao gồm: thông tin, điều ấn tượng, cảm nhận chung về bài đọc. - HS trình bày bài làm của mình. + Viết phiếu đọc sách theo mẫu trong sách, khuyến khích HS sáng tạo. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Ngoài ra, HS sáng tạo thêm những thông tin mới được cập nhật hiện nay. - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét.
  18. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. *HSKT: Cho HS đọc đoạn 1; 2 trong bài Mầm non. GV theo dõi, giúp học sinh đọc đúng Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về câu chuyện đã đọc - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Viết - HS đọc nhiệm vụ BT. phiếu đọc sách và dựa vào đó chia sẻ với bạn những thông tin mà em đọc được: Em có thể chọn một trong các hoạt động sau: + Giới thiệu tên cuốn sách, tên tác giả, thể loại của cuốn sách đó. + Tóm tắt nội dung cuốn sách. + Đọc cho bạn nghe những thông tin thú vị. + Cảm nhận của bản thân về những chi tiết, hình ảnh, về nội dung cuốn sách + Rút ra nhận xét, đánh giá về cả cuốn - HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn sách. của GV. - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá - HS lắng nghe, tiếp thu. nhân. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT4: - HS đọc nhiệm vụ của BT. 1/ Sưu tầm tranh ảnh về những địa điểm du lịch được hình thành từ núi lửa. 2/ Trao đổi với người thân về những ngọn
  19. lửa nổi tiếng trên thế giới - GV gợi ý cho HS: - HS làm theo hướng dẫn của GV. + Ở BT1, GV tổ chức kĩ thuật Phòng tranh cho HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi HS sẽ chuẩn bị một vài bức tranh đã được yêu cầu từ trước và sẽ dán bức tranh xung quanh lớp học cho các HS khác nhìn thấy - HS chú ý lắng nghe. và nhận xét. + Ở BT2, GV yêu cầu HS hoàn thiện bài - HS lắng nghe và tiếp thu. tập ở nhà. - HS lắng nghe và tiếp thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học. - Vận dụng được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. - Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  20. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. *HSKT: Biết đọc số đo diện tích: km2, ha , m2; cm2; dm2, mm2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Họat động mở đầu - GV tổ chức trò chơi khởi động - HS tham gia trò chơi - GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, các em - HS lắng nghe. đã được học cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha , m2).Hôm nay, cô trò mình hãy cùng nhau hệ thống lại các đơn vị đo diện tích đã học và ôn tập cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đó. Chúng ta vào bài mới“Bài 16: Các đơn vị đo diện tích”. 2. Hình thành kiến thức mới - GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, - HS quan sát hình ảnh đọc bóng nói.