Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 39 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. TUẦN 8 Thứ 5 ngày 31 thang 10 năm 2024 Toán PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,... 2. Năng lực, phầm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Sweet friend (người bạn ngọt ngào” để khởi động bài học. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu câu hỏi. - HS lắng nghe luật chơi HS giơ bảng ghi đáp án phù hợp đối với mỗi + Trả lời: câu hỏi. Trả lời sai ở câu nào sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Những HS trả lời đúng cả 4 câu. - Câu 1: C - Câu 2: A – GV hỏi: Phép cộng hai số thập phân các em - Câu 3: A - Câu 4: B đã được học chưa? - Câu 5: C
  2. - HS trả lời – GV nhận xét và giới thiệu bài: Để biết kết - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. quả của phép tính 2,15 cm và 0,42 cm các bạn tính đã đúng chưa, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: Phép cộng số thập phân. 2. Khám phá: a) Cộng hai số thập phân – GV cho hs đọc tình huống khám phá trang -HS đọc tình huống 65 – SGK Toán 5 tập một. - GV hỏi: Cả hai bạn đã dùng hết bao nhiêu - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời mét dây đồng? câu hỏi: - GV gợi ý cách làm: - HS trình bày cách làm của nhóm + Đổi các số đo độ dài về đơn vị xăng-ti-mét. mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. + Thực hiện cộng số đo độ dài (là các số tự nhiên). - HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện theo các bước hướng dẫn + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về của GV. đơn vị mét. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép cộng hai số thập phân. -HS theo dõi
  3. + Viết số hạng thứ hai dưới số hạng thứ nhất sao cho các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột - HS quan sát, theo dõi với nhau. + Cộng như cộng hai số tự nhiên (từ phải sang trái). -HS nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số thập phân và số + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu chữ số ở phần thập phân của tích. phẩy ở các số hạng. - GV nhận xét, thống nhất cách làm cả lớp Ví dụ 2: – GV nêu ví dụ: 24,5 + 3,84. -HS theo dõi, lắng nghe – HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở/bảng, chữa – GV nêu những điểm cần lưu ý khi đặt tính bài cho nhau. và tính cộng hai số thập phân như: – HS lắng nghe Khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện cộng từ phải sang trái. - GV nhận xét, thống nhất cách làm. -HS lắng nghe b) Quy tắc cộng hai số thập phân – HS quan sát GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 66 – SGK - GV nêu cách cộng hai số thập phân. Toán 5 tập một. -HS lắng nghe 3. Hoạt động:
  4. Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả Bài 2: Đ, S? (Làm việc nhóm 2) lớp báo kết quả và cách làm - GV thống nhất kết quả (a) S; b) Đ; c) S). - GV nêu một số lỗi sai thường gặp khi cộng - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết hai số thập phân thường mắc phải (đặt các quả và giải thích cách làm chữ số cùng hàng và các dấu phẩy không - Đại diện một số nhóm trình bày thẳng cột, thực hiện các lượt tính không kết quả trước lớp. đúng, đặt dấu phẩy ở tổng không thẳng cột với dấu phẩy ở hai số hạng,...) - HS lắng nghe - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2: - GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc và phân tích đề bài của đề bài. - Đề bài cho biết điều gì? - Quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân nặng 5,8 kg. - Yêu cầu của đề bài - Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Bài giải Cả hai quả dưa hấu và mít nặng số ki-lô-gam là: 4,65 + 5,8 = 10,45 (kg) Đáp số: 10,45 kg - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: XIN CHÀO, XA-HA-RA ( Tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: – Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ câu chuyện. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; – Đọc hiểu: Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Thiên nhiên xung quanh ta vô cùng kì diệu và có vô vàn điều thú vị để khám phá. Phân chia được bố cục và bước đầu tóm tắt được văn bản 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu những cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, ảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 1. Khởi động: - GV cho HS quan sát video về sa mạc Xa-ha- - HS xem video ra, yêu cầu HS quan sát tranh và nêu cảm nhận
  6. của em về những điều nhìn thấy trong tranh (GV khuyến khích HS vừa chia sẻ vừa bộc lộ cảm xúc của bản thân), rồi dẫn vào bài đọc. – Gọi 1 – 2 HS nhận xét. - HS nhận xét - GV dẫn dắt vào bài học: Bài đọc “Xin chào, Xa-ha-ra” miêu tả hoang mạc Xa-ha-ra nhiều cát, nắng và gió, là một địa điểm có thời tiết khắc nghiệt nhưng bình minh rất đẹp, thu hút nhiều người đến từ nơi khác nhau. - HS lắng nghe và tiếp thu. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV GV đọc mẫu, chú ý tới giọng đọc, các từ ngữ - Hs lắng nghe GV đọc. thể hiện ngữ điệu, tâm trạng của nhân vật trong văn bản. – GV gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc toàn bài. – GV hỏi HS: Theo em, văn bản này có mấy đoạn? - HS quan sát và đánh dấu các – Bài được chia làm 4 đoạn. đoạn. + Đoạn 1: Sang phía nam... “Xin chào, Xa-ha-ra.”. + Đoạn 2: tiếp theo đến vô địch. + Đoạn 3: tiếp theo đến mênh mông. + Đoạn 4: phần còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, luyện đọc một số câu dài và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. của nhân vật: + Luyện đọc một số từ khó: Át-lát, viễn tưởng, đỏ - HS đọc từ khó. quạch, rải lửa, lộm cộm, mỏng manh, ẩm ướt, trèo lên, đúng bổng dậy, lừng lững, cát lún, lồng lộng, túp lều, tận hưởng, hửng, nắng non, lóng lánh, + Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. • Cát sa mạc mịn như bột/ và mỏng manh như gió bụi,/ không to như cát Phan Thiết/ hay ẩm ướt như cát Sầm Sơn. //
  7. • Mọi người nằm kềnh ra những tấm chiếu dạ trải trên cát/ để ngắm sao,/ tận hưởng đêm duy nhất giữa sa mạc mênh mông.// + Luyện đọc câu nói cảm xúc của nhân vật: Giọng reo hò, mừng rỡ, choáng ngợp, thích thú: Xin chào, Xa-ha-ra. - HS đọc trong nhóm – Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm và thi đọc. – GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Luyện tập. 3.1. Giải nghĩa từ: - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ + Quành: vòng ngược lại hoặc rẽ sang một bên. ngữ khó hiểu để cùng với GV giải + Túp lều du mục: lều của những người không nghĩa từ. cố định nơi ở, họ di chuyển nhiều nơi để thuận - HS nghe giải nghĩa từ lợi cho việc chăn nuôi gia súc. + Cồn cát: dải cát lớn nổi lên thành dãy. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời lượt các câu hỏi: từng câu hỏi: - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác - HS trả lời lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe + Câu 1: -Trên đường đến Xa-ha-ra: Những rặng đá xám xỉn màu rồi ngả sang đen rám hoặc đỏ quạch; bốn bề giống như sao Hỏa, không gian như phim khoa học viễn tưởng. - Ý chỉ không gian khắc nghiệt, giống như không có sự sống. -Ở Xa-ha-ra: Nắng như rải lửa, nắng sấy tóc của con người giòn tan. - Thời tiết khắc nghiệt.
  8. Câu 2: Nhân vật “tôi” phấn khích khi được đến Xa-ha-ra vì đây là sa mạc lớn nhất châu Phi, một trong những nơi hoang vu nhất địa cầu. Sự phấn khích thể hiện ở chi tiết nhân vật “tôi” quên cả nắng nóng vì bận thì thầm chào Xa-ha- ra, nhân vật “tôi” cảm nhận được giấc mơ đã thành sự thật vì có thể giẫm lên cát, sờ vào cát, cảm nhận cát khác biệt như thế nào với những nơi nhân vật “tôi” đã biết, . Câu 3: -Thời tiết: nhiệt độ chênh lệch rất lớn giữa ngày và đêm(ngày nóng như rải lửa,đêm rất mát ,thậm chí lạnh). -Cát :mịn khô và rất nhỏ (mịn như bột và mỏng manh như gió bụi, không to như cát Phan Thiết hay ẩm ướt như cát Sầm Sơn). -Lạc đà:Cao lớn chạy rất nhanh (cao lừng lững, vô địch về chạy trên cát núi). -Cảnh bình minh :Rất đẹp (những cồn cát óng vàng vây quanh những cánh lều vuông vắn, bầu trời nhu nhú ánh bình minh rồi rải nắng non lóng lánh trên những hạt cát mịn.) Câu 4: Cảm xúc của đoàn khách du lịch: Sung sướng, háo hức, muốn tận hưởng thiên nhiên, tận hưởng thời gian quý giá, không muốn bỏ lỡ bất cứ điều gì của thiên nhiên xung quanh, Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể của từng bài đọc, GV có thể hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn: + Sau khi HS trả lời câu hỏi 1: Rút ra ý đoạn 1: Sự khắc nghiệt của sa mạc. + Sau khi HS trả lời câu hỏi 2:
  9. Rút ra ý đoạn 2: Cảm nhận của nhân vật khi tới sa mạc. + Sau khi HS trả lời câu hỏi 3: Rút ra ý đoạn 3, 4: Đặc điểm và những điều đặc biệt của sa mạc. + Sau khi HS trả lời câu hỏi 4: Rút ra ý đoạn 4: Hoạt động của con người khi tới đây. + Sau khi HS trả lời câu hỏi 5: - HS rút ra ý nghĩa bài đọc - GV yêu cầu HS rút ra ý nghĩa bài đọc Sa mạc khắc nghiệt nhưng là ước mơ, là đam mê của những người chưa từng được đến đây. Thời tiết, địa chất, con vật nơi đây đều độc đáo, làm cho những vị khách ghé thăm khó có thể quên được; từ sa mạc mà ngẫm nghĩ nhiều hơn về cuộc đời này. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương 3.3. Luyện đọc lại: - HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản. từ ngữ cần nhấn giọng. – Giáo viên đọc mẫu. – 1 – 2 HS đọc lại. – HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. – HS luyện đọc theo cặp. – Thi chọn người đọc hay nhất. – 2 – 3 HS thi đọc. 3.4. Luyện tập sau khi đọc - GV cho nhóm đôi thực hiện và tổ chức trình bày trước lớp. Mênh mông – nhỏ bé Câu 1. Tìm trong và ngoài bài đọc những từ ngữ Nóng bức – mát lạnh chỉ đặc điểm của sa mạc và những từ ngữ có Khô - ẩm ướt nghĩa trái ngược với chúng. (M: hoang vu – sầm Khô cằn – màu mỡ uất). Mịn màng – gồ ghề Hung vĩ – nhỏ nhoi Câu 2: Từ “tối” và từ “lạnh” trong câu “Trời tối + Từ tối và lạnh được dùng trong dần, lạ thay, trời rất mát, thậm chí rất lạnh.” câu với nghĩa gốc: được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Tối: màu sẫm, không tưới sáng (Bức tranh màu rất tối.)
  10. Lạnh: tỏ ra không có chút tình cảm gì trong quan hệ giữa người với người. (Giọng nói của nó cứ lạnh như không.). Câu 3. Đặt câu chứa từ “thổi” mang mỗi nghĩa dưới a. Chỉ cần chụm miệng thổi vào đầu đây: chiếc que thần kì, một chùm bong a. Chúm miệng lại và làm cho luồng hơi bật bóng tròn xoe, lấp lánh sẽ bay ra, lơ mạnh từ trong miệng ra. lửng, lơ lửng. b. (Không khí) chuyển động thành luồng và gây b. Gió thổi qua những kẽ lá làm lá cây ra tác động nhất định. rung lên xào xạc. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Xin chào, những cảm xúc của mình. Sa-ha-ra”. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Buổi chiều Đạo đức VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về cách vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt.
  11. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - HS tham gia chơi. + Mỗi đội lần lượt tìm ra các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về đức tính siêng năng, kiên trì, - HS chia sẻ vượt khó trong học tập và cuộc sống. – Có chí thì nên; + Đội nào tìm được nhiều câu đúng và nhanh nhất – Kiến tha lâu cũng đầy tổ; sẽ thắng cuộc. – Nước chảy đá mòn; – Năng nhặt chặt bị; – Có công mài sắt có ngày nên kim; – Cần cù bù thông minh; – Nên thợ nên thầy nhờ có học/ - GV nhận xét, đánh giá và ghi nhận đáp án đúng. No ăn, no mặc bởi hay làm. - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt HS vào bài học: Trong cuộc sống và học tập của mỗi người luôn xuất hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta cần phải vượt qua. Biết vượt qua khó khăn không những sẽ giúp chúng ta thành công mà việc nhận biết những thử thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin hơn và có thể đối mặt với bất cứ tình huống nào trong cuộc sống. Bài học “Bài 3 – Vượt qua khó khăn” ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó. 2. Hoạt động khám phá:
  12. Hoạt động 1: Nhận biết những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - GV trình chiếu tranh 1 – 5 SGK tr.19-20. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời - HS quan sát tranh ở SGK và câu hỏi: Các bạn trong tranh đang gặp khó khăn thảo luận nhóm. Đại diện các gì? nhóm trình bày: - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án. + Tranh 1: Bạn nam gặp khó khăn trong việc nhớ lại kiến thức đã được học từ học kì trước. + Tranh 2: Bạn nữ hay bị mất bình tĩnh và quên hết những điều định nói mỗi khi phát biểu trước lớp. + Tranh 3: Bạn nữ bị các bạn hiểu lầm, nói những điều không hay về bản thân. + Tranh 4: Bạn nữ gặp khó khăn trong việc học tập, sắp tới có bài
  13. kiểm tra cuối kì mà bạn lại bị ốm. + Tranh 5: Bạn nam gặp khó khăn trong cuộc sống, bố mẹ bạn đi làm ăn xa trong khi ông bà của bạn lại bị ốm, bạn phải làm rất nhiều việc nhà. - GV đưa ra câu hỏi mở rộng: Kể thêm những khó - Đại diện các nhóm khác nhận khăn khác trong học tập và cuộc sống mà em biết. xét. - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng - HS lắng nghe. nghe, nhận xét, bổ xung ý kiến (nếu có). - HS trả lời: - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí. + Gặp khó khăn trong việc hiểu - GV nhận xét và kết luận: Bất cứ ai trong cuộc bài giảng. đời đều gặp phải những khó khăn cần phải vượt + Dễ bị xao nhãng, khả năng tập qua. Lứa tuổi HS chúng ta cũng có những khó trung ngắn hạn. khăn của mình. Việc nhận ra những khó khăn sẽ + Trì hoãn công việc. giúp chúng ta có nghị lực và biết cách vượt qua. + Hay phạm lỗi do bất cẩn. - GV mở rộng cho HS xem video bài hát “Đường + Chịu áp lực từ gia đình. đến ngày vinh quang”. + Thay đổi môi trường sống. + Có nhiều thứ để học nhưng lại có quá ít thời gian. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện và ý nghĩa của việc biết vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống. - GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung câu chuyện - HS thảo luận và trình bày: “Chăm ngoan, học giỏi” SGK tr.20-21. + Bạn Huế gặp nhiều khó khăn - GV mời 1 HS đọc diễn cảm câu chuyện trước cả trong học tập và cuộc sống lớp. HS khác theo dõi và đọc thầm theo. như: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả · Không được sống với bố mẹ, lời câu hỏi: bạn sống cùng ông bà trong khi + Bạn Huế đã vượt qua khó khăn như thế nào? ông bà thì hay đau ốm. + Việc biết vượt qua khó khăn đó đã đem lại điều · Kinh tế eo hẹp. gì cho bạn?
  14. + Theo em, vì sao chúng ta cần biết vượt qua · Hằng ngày, bạn phải dành thời những khó khăn trong học tập và cuộc sống? gian làm nhiều việc nhà để giúp - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả đỡ ông bà như quét nhà, nấu thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu cơm, nấu cám cho lợn. ý kiến bổ sung (nếu có). · Bên cạnh đó, để đến được - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt trường học, bạn phải dậy rất sớm đáp án đúng. để đi bộ đến trường. + Khó khăn luôn xuất hiện trong học tập và cuộc + Việc biết vượt qua khó khăn sống của mỗi người. Để thành công, mỗi người đó đã giúp bạn đạt danh hiệu cần phải đối diện với nó và tìm cách vượt qua. "Học sinh giỏi". + Vượt qua khó khăn giúp con người rèn luyện + Cần biết vượt qua những khó được những phẩm chất và kĩ năng quý báu như khăn trong học tập và cuộc sống siêng năng, kiên trì, giao tiếp, hợp tác, kiên định vì khó khăn là điều luôn xảy ra mục tiêu. khi sống và làm việc. 4. Hoạt động vận dụng. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tiếp sức” - Các đội chọn thành viên, lắng để kể thêm những khó khăn và cách vượt qua khó nghe luật chơi. khăn. - GV nêu luật chơi: Bảng chia thành 2 phần, ghi đội 1, đội 2 vào từng phần; chọn 2 đội chơi, mỗi đội từ 3-5 thành viên. - GV mời các đội bắt đầu chơi. - Các đội tham gia chơi - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VỚI GẬY TRÒ CHƠI ‘NHẢY LÒ CÒ TIẾP SỨC’. TIẾT SỐ 16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện và vận dụng được các bài tập phối hợp đi đều vóng các hướng.
  15. - Nghiêm túc, tích cực, tự giác tập luyện và chủ động khi tham gia các trò chơi. - Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được các bài tập, Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động. 5-7’ - Nhận lớp - Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận hỏi sức khỏe học lớp sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ   học.  - Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh cổ chân, vai, hông, khởi động. - HS khởi động gối,... 2lx8n theo hướng dẫn của GV. - Trò chơi “Ai kéo - GV hướng dẫn khoẻ hơn” chơi - HS Chơi trò chơi.
  16. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới * Động tác Vươn thở - GV giới thiệu tên Đội hình HS quan với gậy động tác. sát tranh, tập mẫu - GV làm mẫu động tác và phân tích kĩ thuật động tác. - GV nêu những lỗi - HS quan sát tranh, sai thường mắc và HS hoặc nhóm thảo cách khắc phục cho luận để trả lời câu HS khi thực hiện hỏi. động tác. - Hs quan sát mẫu - GV gọi 1-2 HS lên và ghi nhớ cách tập, GV cùng HS thực hiện. quan sát, nhận xét, - Nêu các câu hỏi rút kinh nghiệm thắc mắc nếu có. 3. Luyện tập. 12- * Động tác Vươn thở 14’ với gậy - GV hô - HS tập ĐH tập đồng loạt - Tập đồng loạt theo Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS tập theo hướng dẫn của Gv. ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ - GV giao nhiệm vụ tổ cho tổ trưởng, phân luyện tập theo khu vực. - Quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi - GV tổ chức cho HS đua - trình diễn thi đua giữa các tổ. - Hs nhận xét tổ - GV nhận xét đánh bạn. * Trò chơi: “Nhảy lò cò giá tuyên dương. tiếp sức”. 3-5’
  17. - GV nêu tên trò Đội hình trò chơi. chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho HS chơi thử sau đó chơi chính thức, có thi -HS chơi theo đua. hướng dẫn của Gv 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV điều hành lớp - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng cơ toàn thân lỏng theo hướng thân. dẫn - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  c. Kết thúc giờ học. HS. - Vệ sinh sân tập, vệ   - Xuống lớp sinh cá nhân. - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. ________________________________________ Thứ 6 ngày 1 thang 11 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
  18. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp quê hương ; hình thành lòng yêu nước và phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức kiểm tra bài cũ: Hãy nêu bố - HS đọc câu hỏi. cục của bài văn tả phong cảnh? - HS phát biểu ý kiến. - GV mời HS lên bảng kiểm tra. - HS ghi bài mới.. - GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài học. 2. Khám phá. - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT1: - HS đọc nhiệm vụ BT Nghe thầy cô giáo nhận xét chung + GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS, chỉ - HS lắng nghe nhận xét của GV. ra những ưu điểm, nhước điểm chung của HS; khích lệ các bài làm của HS sáng tạo, sử dụng lối văn hay, cuốn hút người đọc, . + GV tổ chức hoạt động cho HS thống kê lại - HS thực hiện nhiệm vụ. các lỗi và sửa lại. - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT2: Đọc lại bài văn của em và lời nhận xét của thầy cô để biết bài làm đạt được những yêu cầu nào dưới đây:
  19. - GV yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chốt kiến thức cho HS: - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của BT3: Viết lại một số câu hoặc đoạn văn trong bài làm của em cho hay hơn theo gợi - HS đọc nhiệm vụ của BT. ý sau: - GV cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. - HS làm theo hướng dẫn của GV. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS chia sẻ ý kiến của - HS nêu ý kiến mình, Ví dụ: đưa ra những phương án khắc phục hạn chế, phát huy điểm mạnh - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Giới thiệu được một cảnh đẹp thiên nhiên nước ta. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
  20. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nói và thuyết trình trước lớp về cảnh đẹp đất nước - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. * Liên hệ GDMT: Biết Những việc làm để bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV đặt câu hỏi: Kể tên những danh lam thắng - HS lắng nghe câu hỏi. cảnh tuyệt đẹp trên đất nước Việt Nam mà em biết? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Vịnh Hạ Long, đảo Cô Tô, vườn Quốc gia Cúc Phương, thác Bản Giốc - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Chuẩn bị một cảnh đẹp thiên nhiên - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài: Giới thiệu một - HS đọc yêu cầu đề bài. cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước ta - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1 theo những yêu - HS đọc nhiệm vụ BT. cầu sau: + Nhớ lại câu chuyện mà em yêu thích: -Tìm hiểu những thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam.