Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

docx 25 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 8 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)

  1. Thứ 5 ngày 31 thang 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cảnh - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp quê hương ; hình thành lòng yêu nước và phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức kiểm tra bài cũ: Hãy nêu bố - HS đọc câu hỏi. cục của bài văn tả phong cảnh? - HS phát biểu ý kiến. - GV mời HS lên bảng kiểm tra. - HS ghi bài mới.. - GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài học. 2. Khám phá. - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT1: - HS đọc nhiệm vụ BT Nghe thầy cô giáo nhận xét chung + GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS, - HS lắng nghe nhận xét của GV. chỉ ra những ưu điểm, nhước điểm chung
  2. của HS; khích lệ các bài làm của HS sáng tạo, sử dụng lối văn hay, cuốn hút người đọc, . - HS thực hiện nhiệm vụ. + GV tổ chức hoạt động cho HS thống kê lại các lỗi và sửa lại. - GV tổ chức cho HS đọc yêu cầu BT2: Đọc lại bài văn của em và lời nhận xét của thầy cô để biết bài làm đạt được những yêu cầu nào dưới đây: - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chốt kiến thức cho HS: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ của BT. BT3: Viết lại một số câu hoặc đoạn văn trong bài làm của em cho hay hơn theo gợi ý sau:
  3. - HS làm theo hướng dẫn của GV. - GV cho HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV có thể khích lệ HS chia sẻ ý kiến của - HS nêu ý kiến mình, Ví dụ: đưa ra những phương án khắc phục hạn chế, phát huy điểm mạnh - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Toán LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ: -Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  4. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. *HSKT: Luyện đọc viết số thập phân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + GV: Giáo án. Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5. Máy tính, máy chiếu. + HS: Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 2: LUYỆN TẬP A. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS vận động tại chỗ. B. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Chọn số đo phù hợp với diện tích của bức tranh Rô – bốt vừa vẽ trong hình dưới đây. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - Kết quả:
  5. A. 1 km2. B. 1 ha. C. 1 m2. Diện tích của bức tranh là 1 m2. Chọn đáp án C. - GV cho HS quan sát hình trong SGK, - HS chữa bài vào vở. thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn). - GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài. - GV nhận xét, chữa bài cho HS - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - Kết quả: Viết các số đo sau theo đơn vị mét vuông. a) 2 km2 = 2 000 000 m2. a) 2 km2 b) 8 ha c) 450 dm2 b) 8 ha = 80 000 m2. - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân c) 450 dm2 = 4,5 m2. vào vở. - HS chữa bài vào vở. - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. quả, nói rõ cách làm. - Kết quả: - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết a) Ta có: 4 m2 2 dm2 = 402 dm2 > 42 quả. dm2 Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 4 m2 2 dm2 > 42 dm2 >;<;= ? b) 2 800 ha = 28 km2 a) 4 m2 2 dm2 .... 42 dm2 - HS chữa bài vào vở. b) 2 800 ha ... 28 km2 - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho nhau, nhận xét kết quả cảu bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ cách làm. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc
  6. nghiệm: Câu 1: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 653. B. 65,3. C. D. 65,03. 0,653. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. Câu 2: Số thích hợp điền vào “?” là: - Kết quả: Câu 1: Ta có: 65 cm2 3 mm2 = 65,03 cm2. A. 1. B. 10. C. 100. D. 18. Chọn C. 2 Câu 3: Mặt bàn học có diện tích là 0,96 Câu 2: Ta có: 185 ha = 1 km 85 ha. m2. Chiều dài mặt bàn là 12 dm. Chọn A. 2 2 Khẳng định nào sau đây là đúng? Câu 3: Ta có: 0,96 m = 96 dm . A. Chiều rộng mặt bàn là 8 dm. Chiều rộng mặt bàn học là: 96 : 12 = 8 (dm) B. Chiều rộng mặt bàn là 8 m. Chọn A. C. Chiều rộng mặt bàn là 6 dm. Câu 4: Ta có: 38 km2 7 ha = 38,07 km2. Chọn D. D. Chiều rộng mặt bàn là 6 m. Câu 5: Vì 4 531 ha = 45 km2 31 ha. Câu 4: Chọn đáp án sai. Nên 4 531 ha > 45 km2 30 ha. A. 5 m2 6 dm2 = 506 dm2. Chọn B. B. 8 ha 20 m2 < 8, 02 ha. C. 950 mm2 > 0,95 cm2 D. 38 km2 7 ha = 38,7 km2. Câu 5: Số thích hợp điền vào “?” là: A. 31. B. 30. C. 310. D. 300. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
  7. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 2. Tự luận Bài 4: Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn phòng khách hình chữ nhật chiều dài 6 m, chiều rộng 5 m. Biết loại gỗ mà bác chọn có giá 300 000 đồng cho 1 m 2. Tính số tiền mà - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. bác Ba cần trả cho số gỗ lát căn phòng - Kết quả: đó. Bài giải: Diện tích căn phòng hình chữ nhật là: 6 × 5 = 30 (m2) Số tiền bác Ba phải trả cho số gỗ lát căn phòng đó là: 300 000 × 30 = 9 000 000 (đồng) Đáp số: 9 000 000 đồng. - HS chữa bài vào vở. - GV mời 1HS đọc đề bài. - GV gợi ý: + Tính diện tích căn phòng. + Tính số tiền bác Ba cần trả để mua gỗ. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Kết quả: - GV mời 1HS trình bày lời giải, cả lớp Bài giải: chú ý lắng nghe. Diện tích một tấm kính là: - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án 6 × 4 = 24 (dm2) cho HS. Diện tích tấm kính ban đầu là: 24 × 5 = 120 (dm2) Bài 5: Người ta cắt một tấm kính hình Ta có: 120 dm2 = 1,2 m2 chữ nhật thành 5 tấm kính giống nhau để Đáp số: 1,2 m2. đóng khung ảnh. Mỗi tấm có chiều dài 6 - HS chữa bài vào vở.
  8. dm và chiều rộng 4 dm. Hỏi tấm kính ban đầu có diện tích là bao nhiêu mét vuông? - GV mời 1 HS đọc đề bài. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi - HS chú ý lắng nghe (cùng bàn) - GV gợi ý: - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết + Tính diện tích một tấm kính. học sau + Tính diện tích của tấm kính ban đầu theo đơn vị mét vuông. - GV mời đại diện nhóm có kết qur nhanh nhất trình bày lời giải. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. C. Vận dụng – trải nghiệm - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẢNH ĐẸP THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Giới thiệu được một cảnh đẹp thiên nhiên nước ta. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  9. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nói và thuyết trình trước lớp về cảnh đẹp đất nước - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. *HSKT: Đọc một đoạn văn trong bài: Xin chào Xa- ha -ra II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV đặt câu hỏi: Kể tên những danh lam thắng - HS lắng nghe câu hỏi. cảnh tuyệt đẹp trên đất nước Việt Nam mà em biết? - HS trả lời câu hỏi. - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Vịnh Hạ Long, đảo Cô Tô, vườn Quốc gia Cúc Phương, thác Bản Giốc - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Chuẩn bị một cảnh đẹp thiên nhiên - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài: Giới thiệu một cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước ta - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT 1 theo những yêu cầu sau: + Nhớ lại câu chuyện mà em yêu thích: -Tìm hiểu những thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam.
  10. -Tìm đọc trên sách báo, in-tơ-nét, thông tin về một thắng cảnh em muốn giới thiệu. Ghi chép những thông tin quan trọng về thắng cảnh. + Trình bày một cảnh đẹp thiên nhiên - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm của mình, các HS khác theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. *HSKT: GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 trong bài: - HS trình bày bài làm của mình. Xin chào Xa-ha-ra Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về câu chuyện đã - HS lắng nghe, tiếp thu. đọc - GV giao nhiệm vụ cho HS ở BT3: Thảo luận: +Giới thiệu được các thông tin thú vị. - HS đọc nhiệm vụ BT. +Sử dụng những từ ngữ miêu tả gây ấn tượng. - GV gợi ý cho HS: +Giới thiệu tên địa danh: vị trí địa lí, khung cảnh, khí hậu, thời tiết, không gian thiên nhiên. - HS lắng nghe hướng dẫn của +Cung cấp những thông tin về cảnh đẹp. GV. +Nêu được cảm nhận về cảnh đó. - HS thực hiện hoạt động theo +Nhấn mạnh và bày tỏ được cảm nhận của bản hướng dẫn của GV. thân về cảnh đẹp đã giới thiệu. - GV tổ chức hoạt động thảo luận cho HS, GV - HS phát biểu ý kiến. khuyến khích HS nêu câu hỏi và có những phản biện thể hiện quan điểm cá nhân.
  11. - GV mời 1 – 2 HS đọc bài cá nhân của mình, các - HS lắng nghe, tiếp thu. HS theo dõi và cho ý kiến. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc sách hoặc - HS đọc nhiệm vụ BT. xem video về những miền đất xa xôi mà con người ít có cơ hội đặt chân đến (Nam Cực, Bắc Cực, sa mạc Xa-ha-ra, ) - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV nhận xét, chốt hoạt động của HS. - HS lắng nghe, tiếp thu.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Toán PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,... 2. Năng lực, phầm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  12. *HSKT: Biết cộng các số thập phân đến 2 chữ số, phần thập phân của các số hạng có chữ số bằng nhau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Sweet friend (người bạn ngọt ngào” để khởi động bài học. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu câu hỏi. - HS lắng nghe luật chơi HS giơ bảng ghi đáp án phù hợp đối với mỗi + Trả lời: câu hỏi. Trả lời sai ở câu nào sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Những HS trả lời đúng cả 4 câu. - Câu 1: C - Câu 2: A – GV hỏi: Phép cộng hai số thập phân các - Câu 3: A - Câu 4: B em đã được học chưa? - Câu 5: C - HS trả lời – GV nhận xét và giới thiệu bài: Để biết kết - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. quả của phép tính 2,15 cm và 0,42 cm các bạn tính đã đúng chưa, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: Phép cộng số thập phân. 2. Khám phá: a) Cộng hai số thập phân – GV cho hs đọc tình huống khám phá trang -HS đọc tình huống 65 – SGK Toán 5 tập một. - GV hỏi: Cả hai bạn đã dùng hết bao nhiêu - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu mét dây đồng? hỏi: - GV gợi ý cách làm: - HS trình bày cách làm của nhóm
  13. + Đổi các số đo độ dài về đơn vị xăng-ti- mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. mét. - HS nghe GV nêu cách làm và thực + Thực hiện cộng số đo độ dài (là các số tự hiện theo các bước hướng dẫn của GV. nhiên). + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về đơn vị mét. -Hs theo dõi - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép cộng hai số thập phân. + Viết số hạng thứ hai dưới số hạng thứ nhất - HS quan sát, theo dõi sao cho các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. -HS nhận xét về số chữ số ở phần thập + Cộng như cộng hai số tự nhiên (từ phải phân của số thập phân và số chữ số ở sang trái). phần thập phân của tích. + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy ở các số hạng. - GV nhận xét, thống nhất cách làm cả lớp Ví dụ 2: – GV nêu ví dụ: 24,5 + 3,84. -HS theo dõi, lắng nghe
  14. – HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho nhau. – GV nêu những điểm cần lưu ý khi đặt tính – HS lắng nghe và tính cộng hai số thập phân như: Khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện cộng từ phải sang trái. -HS lắng nghe - GV nhận xét, thống nhất cách làm. b) Quy tắc cộng hai số thập phân - GV nêu cách cộng hai số thập phân. – HS quan sát GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 66 – SGK Toán 5 tập một. -HS lắng nghe 3. Hoạt động: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, yếu chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp báo kết quả và cách làm - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Đ, S? (Làm việc nhóm 2) - GV thống nhất kết quả (a) S; b) Đ; c) S). - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả - GV nêu một số lỗi sai thường gặp khi cộng và giải thích cách làm hai số thập phân thường mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và các dấu phẩy không - Đại diện một số nhóm trình bày kết thẳng cột, thực hiện các lượt tính không quả trước lớp. đúng, đặt dấu phẩy ở tổng không thẳng cột - HS lắng nghe với dấu phẩy ở hai số hạng,...)
  15. *HSKT: GV hướng dẫn học sinh làm các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bài tập sau: 3,5 + 2,3; 0,6 + 4,3; 5,1 + 0,6 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 2: - GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc và phân tích đề bài của đề bài. - Đề bài cho biết điều gì? - Quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân nặng 5,8 kg. - Yêu cầu của đề bài - Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Bài giải Cả hai quả dưa hấu và mít nặng số ki- lô-gam là: 4,65 + 5,8 = 10,45 (kg) Đáp số: 10,45 kg - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________ Thứ 6 ngày 1 thang 11 năm 2024 Toán PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
  16. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,... 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Biết cộng các số thập phân đến 2 chữ số, phần thập phân của các số hạng có chữ số bằng nhau II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. + Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe luật chơi phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS lắng nghe – GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, - GV xem và nhận xét 1 – 2 bài của HS làm chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng,
  17. thực hiện tính chưa đúng thứ tự, thao tác tìm và viết kết quả chưa đúng,...). –GV chốt lại cách làm và kết quả - HS lắng nghe - GV yêu cầu hs nêu lại cách cộng hai số thập - HS lắng nghe phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu - HS nêu: phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng). – Muốn cộng hai số thập phân, ta làm như sau: + Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Cộng như cộng hai số tự nhiên. + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với Bài 2: (Làm việc nhóm 2) các dấu phẩy ở hai số hạng. a) GV cho thảo luận nhóm đôi để tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả. - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp - GV yêu cầu hs nhận xét các số hạng, vị trí của các số hạng và kết quả của 2 biểu thức. + Khi đổi chỗ các số hạng trong một phép cộng các số thập phân thì tổng không thay đổi. - GV hướng dẫn quan sát các biểu thức và nhận xét điểm giống và các nhau của các số - Khi cộng một tổng hai số thập phân hạng, vị trí của các số hạng, dấu ngoặc, thứ với số thập phân thứ ba, ta có thể lấy số tự thực hiện phép tính và kết quả của 2 biểu thập phân thứ nhất cộng với tổng của số thức. thập phân thứ hai và số thập phân thứ b) GV cho hs vận dụng nhận xét vừa rút ra ở ba. câu a để làm vào vở câu b. - HS đổi vở, thống nhất cách làm và kết quả với bạn. - HS báo cáo bài làm và được bạn nhận xét: - Gv nhận xét, chốt đáp án
  18. Bài 3: (Làm việc cá nhân) -HS lắng nghe Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú đề bài. Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? - Gv hỏi: Đề bài cho biết điều gì? + Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? nhiều hơn ngày thứ Sáu 4,75 l sữa dê. + Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao - GV cho học sinh làm bài cá nhân vào vở nhiêu lít sữa dê? - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. Ngày thứ Bảy chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 4,75 = 78,25 (l) Cả hai ngày chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 78,25 = 151,75 (l) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 151,75 lít sữa - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài tập 4: - GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc và phân tích đề bài của đề bài. - Đề bài cho biết điều gì? - Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 15 m. - Yêu cầu của đề bài - Chu vi của sân trường đó là bao nhiêu mét? - GV cho học sinh làm bài - HS chia sẻ bài làm, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài giải Chiều dài của sân trường là 17,5 + 15 = 32,5 (m)
  19. Chu vi của sân trường là: (17,5 + 32,5 ) × 2 = 100 (m) - GV nhận xét tiết học Đáp số: 100 m. -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP - “CÙNG LÀM NÊN KỈ NIỆM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS chia sẻ phản hồi sau tiết HĐTN trước; - Thực hành giải quyết các vấn đề trong những tình huống giả định. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua hoạt động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tham gia hoàn thành kế hoạch đã lập sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những việc mình làm được trong thực hiện kế hoạch hoạt động chung. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý trường lớp, bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tập ttrung khi tham gia hoạt động chung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh xem bài hát “Em yêu - HS hát và vận động theo bài hát.
  20. trường em - GV đặt câu : Bạn nhỏ trong bài hát đã có - HS trả lời. kỉ niệm đẹp gì ở trường? - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta cùng tạo nên những kỉ niệm đẹp cùng cả lớp với - HS lắng nghe. kế hoạch đã lập -GV ghi bảng -HS ghi vở 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: Tuần này mọi nề - Lắng nghe rút kinh nghiệm. nếp có chuyển biến tốt hơn. - Duy trì khá tốt nề nếp ra vào lớp, học tập nghiêm túc, vệ sinh trực nhật kịp thời - 1 HS nêu lại nội dung. Tồn tai: tổ được phân công chăm sóc công trình măng non chưa thật tự giác. Tuyên dương: Minh Ngọc, Bảo Ngân, yến - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) Cẩm, Minh Khang. triển khai kế hoạt động tuần tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm