Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

docx 21 trang Thảo Chi 15/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_phan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Ánh Tuyết)

  1. Tuần 9 Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ: -Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. -Ôn luyện về từ đa nghĩa và đại từ. -Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. 2. Năng lực,phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). - Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Tranh ảnh SGK phóng to; tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng 2. Học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Từ điển Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về từ
  2. đa nghĩa? - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: - GV nhận xét, chốt đáp án: Từ đa nghĩa là từ có - HS lắng nghe câu hỏi. nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển - HS phát biểu. - GV ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. 2.Luyện tập thực hành: Hoạt động 3: Đặt câu với từ đa nghĩa - GV xác định nhiệm vụ cho HS BT3: Đặt câu để - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ dưới đây: - GV tổ chức hoạt động cho HS bằng kĩ thuật Mảnh ghép để giải quyết BT. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu. - HS đọc yêu cầu BT. - GV nhận xét, chốt đáp án: - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn thiện bài viết. Hoạt động 4: Củng cố kiến thức về đại từ - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. Đêm Trung thu, (1) bà tôi trải một chiếc chiếu ngoài hiên. Bố tôi bê ra một đĩa to, nào bưởi, - HS đọc theo yêu cầu của GV. hồng, kẹo,... lại còn cả bánh đa nữa. - Cháu ra đây với (2) bà nào! - HS lắng nghe. Tôi chạy ra, bốc mấy cái kẹo nhét vào túi. (3) Bà hỏi: – Sao chưa ăn đã để dành vậy cháu? – Cháu cất đi, đến mai đưa cho em Tâm. Ban nãy, cháu làm nó ngã. (4) Bà ôm tôi vào lòng, thơm lên tóc tôi, không - HS đọc yêu cầu BT. nói.
  3. (Theo Kao Sơn) a. Từ bà ở vị trí nào được dùng để xưng hô? b. Trong đoạn văn, còn danh từ nào cũng được dùng để xưng hô? + GV cho HS làm việc cá nhân, viết vào VBT. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Từ bà trong vị trí (2) dùng để xưng hô. b. Trong đoạn văn, còn danh từ cháu cũng được cùng để xưng hô. - HS thực hiện theo hướng dẫn - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT5: Tìm đại từ thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa. - HS trả lời. Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất - HS lắng nghe và tiếp thu. xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi * có một dòng suối trong như pha lê và những tảng đá vân nằm giữa những đám hoa bướm bướm, hoa thạch thảo màu hồng, màu tím. Muốn tới * phải vượt qua những cánh rừng, những dãy núi, những dòng sông... Muông thú gọi * là làng Hươu. (Theo Vũ Hùng) HS lắng nghe 3.Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà thực hiện yêu cầu của - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. GV - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.bài tập và luyện đọc các bài đọc đã học chuẩn bị cho tiết kiểm tra đọc - GV nhận xét, đánh giá hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
  4. -Củng cố lại kiến thức về các văn bản đọc hiểu. Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính, thông tin chính của bài đọc. Biết tóm tắt văn bản và hiểu chủ đề tác phẩm. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). - Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, có ý thức học hỏi, sáng tạo; biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các PBT. 2. Học sinh - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các PBT. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video dưới đây: HS xem video. X2Y - GV giới thiệu bài học mới. - HS lắng nghe, tiếp thu. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản - HS đọc nhiệm vụ BT. - GV cho HS đọc BT1: Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi: a. Ba an hem dế được mẹ giảng giải thế nào về tục lệ lâu đời của họ nhà dế? b. Chú dế út có cảm nghĩ thế nào trước việc mẹ cho ra ở riêng? + Lúc theo mẹ đi trên đường
  5. + Lúc được mẹ dắt vào chỗ ở riêng - HS thực hiện theo hướng dẫn + GV sử dụng kĩ thuật Khải bàn để hoàn thiện của GV. bài tập phân theo sự phân công của GV. - HS phát biểu ý kiến. + Gv mời 1 – 2 HS đại diện nhóm phát biểu ý - HS lắng nghe, tiếp thu. kiến. + GV nhận xét, chốt đáp án: a. Ba anh em dế được mẹ giảng giải rằng tục lệ lâu đời trong họ nhà dế là phải sống độc lập từ khi còn bé. Mẹ còn dạy điều này giúp các ba anh em biết tự kiếm ăn và không phụ thuộc vào người khác. b. - Lúc theo mẹ đi trên đường, chú dế út cảm thấy tấp tểnh và khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau mẹ. - Lúc được mẹ dắt vào chỗ ở riêng, chú cảm thấy không buồn mà còn lấy làm khoan khoái vì được ở một mình nơi thoáng đãng và mát mẻ. c. Chú dế út thầm cảm ơn mẹ vì mẹ đã cho cậu được ở một mình ở nơi thoáng đáng, mát mẻ. d. Tính cách của chú dế út qua đoạn kết của câu chuyện thể hiện sự tự lập, ứng biến và sẵn lòng chấp nhận những thách thức mới. Chú - HS đọc nhiệm vụ BT. không buồn khi phải ở riêng mà ngược lại còn cảm thấy khoan khoái và hứng khởi trước cuộc sống mới, thể hiện tính linh hoạt và thích ứng - HS thực hiện theo hướng dẫn tốt với môi trường. của GV. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành - HS phát biểu ý kiến. - GV cho HS đọc BT2: Kể thêm một đoạn cho - HS lắng nghe, tiếp thu. câu chuyện Tôi sống độc lập từ thuở bé theo - HS lắng nghe, tiếp thu. tưởng tượng của em + GV cho HS hoạt động nhóm, yêu cầu HS - HS lắng nghe, tiếp thu. viết vào VBT. - HS lắng nghe, thực hiện.
  6. + GV mời 1 – 2 HS trả lời. + GV nhận xét, chốt đáp án: - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 3.Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.bài tập và luyện đọc các bài đọc đã học chuẩn bị cho tiết kiểm tra đọc - GV nhận xét, đánh giá hoạt động. _________________________________________ Buổi chiều Đạo đức ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 2 bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người có công với quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Biết ơn chị - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả Võ Thị Sáu” lớp cùng hát theo nhịp điều bài hát. RN2dbei0Pcp - HS trả lời. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. bài hát : Bài hát nói về ai? - HS lắng nghe. + GV hỏi thêm: Em đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đó? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động luyện tập Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã - Nhắc lại tên các bài học: học. - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng. - Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Những người có công với quê hương đất nước đóng góp gì? + Vì sao chúng ta cần biết ơn người có công với quê hương đất nước? + Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương đất nước? + Kể tên những biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người mà em biết? + Vì sao phải tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người? - Các nhóm thảo luận, trình bày trong - GV yêu cầu HS thảo luận. nhóm, thống nhất đáp án. - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả - Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm - GV mời HS nhận xét nhóm bạn khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe HĐ2: Sắm vai xử lí tình huống - HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để xử lý
  8. - GV chiếu tình huống trên màn hình, tình huống. cho HS suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, - Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham gia đóng vai xử lý các tình huống trước lớp. cùng các bạn và rủ các bạn về nhà mình 1. Các bạn trong lớp tích cực tham gia chơi, trò chuyện, thăm hỏi ông. phong trào “Chăm sóc các gia đình thương binh, liệt sĩ và người có công với - Tình huống 2: Nếu em là An, em sẽ cách mạng”. Sơn nói với các bạn: “Tớ thuyết phục anh trai rằng mỗi người đều không tham gia đâu vì ông tớ cũng là có những đặc điểm riêng, chúng ta cần tôn thương binh". trọng sự khác biệt của người khác và rủ Nếu có mặt ở đó, em sẽ nói gì với Sơn? anh trai trò chuyện cùng các bạn nước ngoài. 2.Chung cư nơi An ở có một số bạn người nước ngoài sinh sống. An định lại gần trò chuyện thì anh trai An tỏ vẻ - HS thảo luận nhóm không đồng tình và cho rằng các bạn nước ngoài có nhiều điểm khác biệt nên - HS lên sắm vai khó hoà hợp. Nếu là An em sẽ làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải - HS nhận xét nhóm bạn quyết tình huống. - HS lắng nghe. - GV cho HS đóng sắm vai các tình huống - GV mời HS các nhóm nhận xét. - GV nhận xét và tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Người ấy là ai” để ôn lại về các nội dung 2 bài - HS tham gia chơi. đã học. - GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của - 1HS chọn câu hỏi và trả lời. mình trong các hạt dẻ: + Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với người có công với quê hương đất nước? + Có khi nào bạn chứng kiến những lời - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân
  9. nói, việc làm chưa thể hiện sự tôn trọng khác biệt của người khác? + Bạn có suy nghĩ gì về những việc làm và thể hiện đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc nhở HS về nhà vận dụng thực hành tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 8 thang 11 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA KÌ I ( Đề chung của trường) ___________________________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA VIẾT (Đề chung của trường) ___________________________________________ Toán KIỂM TRA GIỮA KÌ I (Đề chung của trường) _________________ _______________________________________ Khoa học Bài 9: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN. VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Giải thích được lí do sử dụng vật dẫn điện, vật cách điện trong một số đồ vật, tình huống thường gặp.
  10. - Đề xuất được cách làm TN để xác định vật dẫn điện, vật cách điện 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu vật dẫn điện, vật cách điện - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm.. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Đèn pin, sơ đồ câm cấu tạo bên trong của đèn pin, thẻ chữ ghi tên các bộ phận của đèn pin. + Dụng cụ TN như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện (dây nhôm, dây đồng,...), một số vật cách điện (nhựa, gỗ,...); một số đồ dùng điện (bàn là, máy sấy tóc, quạt,...). + Phiếu học tập (ở Phụ lục). – HS: Bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện. - GV hướng dẫn cách chơi: + GV chia lớp thành hai đội để thi đua. - HS lắng nghe cách chơi + GV sẽ “châm ngòi” đầu tiên và nêu tên một đồ dùng, máy móc sử dụng điện (ví dụ như máy sấy tóc) rồi chỉ vào một em thuộc một trong hai đội, em đó phải nêu được ngay tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó. (chẳng hạn: làm nóng).
  11. + Nếu kết quả đúng thì em đó có quyền “xì điện” một bạn thuộc đội đối phương. Em sẽ nêu bất cứ đồ dùng, máy móc sử dụng điện nào thì bạn bên đội kia phải nêu được ngay tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó. + Hết thời gian chơi, đội nào nêu được nhiều đáp án đúng hơn thì đội đó giành chiến - Hs tham gia chơi theo nhóm thắng. – Sau trò chơi, GV dùng một đồ dùng sử dụng điện để kết nối với tiết học: Vỏ máy – HS nghe, ghi tên bài. sấy tóc được làm bằng chất liệu gì? Vì sao tay ta cầm vào mà không bị điện giật? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều này ở hoạt động tiếp theo 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Vật dẫn điện, vật cách điện HĐ1: – GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông – Cá nhân HS đọc thông tin và đưa tin và trả lời câu hỏi: ra câu trả lời: + Những vật có đặc điểm như thế nào thì + Vật cho dòng điện chạy qua gọi là dẫn điện? vật dẫn điện. + Vật cách điện có đặc điểm gì? + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện. – GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo: Làm - HS lắng nghe cách nào để biết một vật dẫn điện hay cách điện HĐ 1: – GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để – Một số HS nhắc lại yêu cầu HĐ 1 thực hiện nhiệm vụ: – Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn: + Đọc yêu cầu HĐ 1, đưa ra dự đoán bóng + Nêu dự đoán bóng đèn sáng hay đèn sáng hay tắt và miếng bìa dẫn điện hay tắt và miếng bìa dẫn điện hay cách cách điện. điện. + Thực hành lắp mạch điện như hướng dẫn + Thực hành dùng hai cái kẹp dây trong HĐ 1 để kiểm chứng kết quả đã dự điện kẹp vào hai đầu miếng bìa và
  12. đoán. đóng khoá K. + So sánh kết quả với dự đoán ban đầu. – Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả + Nhóm thống nhất ý kiến. trước lớp. – Đại diện nhóm trình bày kết quả – GV xác nhận ý kiến đúng hoạt động nhóm. - HS lắng nghe HĐ2: – GV có thể sử dụng kĩ thuật Bàn tay nặn – HS lắng nghe, suy nghĩ. bột theo 5 bước: + Nêu vấn đề: Làm thế nào để biết trong các – HS nêu những suy nghĩ, dự đoán vật làm từ đồng, nhựa, sắt, da, thiếc, cao su, ban đầu. thuỷ tinh, vật nào dẫn điện và vật nào – HS đề xuất câu hỏi và phương án cách điện? TN. + Tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, dự đoán + Đề xuất câu hỏi, chẳng hạn: Cao ban đầu. su có dẫn điện không? Thuỷ tinh có + Gợi ý HS đề xuất câu hỏi và phương án phải là vật cách điện? TN. + Đề xuất phương án TN. + Tổ chức cho HS tiến hành TN. – Tiến hành TN. + Kết luận và hợp thức hoá kiến thức mới. + Các nhóm chọn dụng cụ TN. + – GV khắc sâu kiến thức bằng cách cho HS Tiến hành TN. đối chiếu lại với những suy nghĩ, dự đoán + Ghi chép kết quả TN, kết luận. ban đầu. – GV khen ngợi HS. - Đại diện nhóm báo cáo. HĐ3: – GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm – HS làm việc nhóm: thực hiện nhiệm vụ: + Cá nhân HS chỉ từng bộ phận + Sử dụng mạch điện đã lắp như hình 3, chỉ trong mạch điện và nêu bộ phận đó ra những bộ phận được làm bằng vật dẫn được làm từ vật liệu gì, dẫn điện hay điện, vật cách điện. cách điện. + Giải thích lí do sử dụng vật dẫn điện, vật + Thảo luận để giải thích vì sao bộ cách điện trong từng bộ phận đó. phận đó lại được làm từ vật dẫn – Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả thảo điện, vật cách điện. luận trước lớp. Ví dụ: Lõi dây điện được làm từ kim loại như đồng hoặc nhôm, là vật dẫn
  13. điện để cho dòng diện chạy qua. Vỏ dây điện được làm từ nhựa hoặc cao – GV xác nhận ý kiến đúng. su, là vật cách điện để an toàn khi sử dụng. – HS chia sẻ kết quả thảo luận. 3. Luyện tập – GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm – HS làm việc theo nhóm: thực hiện nhiệm vụ thông qua phiếu học tập (ở phần Tài liệu tham khảo). Quan sát hình 7 (GV có thể cho HS quan + Cá nhân HS quan sát các bộ phận sát một số đồ vật thật thường gặp như: của đồ dùng điện, chỉ ra những bộ quạt điện, bàn là, máy sấy tóc, nồi cơm phận làm bằng vật dẫn điện, vật cách điện, ...; mỗi nhóm quan sát một đồ dùng điện. điện). + Chỉ ra những bộ phận làm bằng vật dẫn điện, vật cách điện ở mỗi đồ dùng. + Thảo luận nêu ý kiến giải thích vì + Vì sao lại sử dụng vật dẫn điện hoặc vật sao lại sử dụng vật dẫn điện hoặc vật cách điện ở mỗi bộ phận đó? cách điện ở mỗi bộ phận đó. – Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả + Tổng hợp ý kiến ghi vào phiếu học thảo luận trước lớp. tập. – GV xác nhận ý kiến đúng – HS trình bày kết quả trước lớp 4.Vận dụng trải nghiệm - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: -Lắng nghe và thực hiện ở nhà về nhà tập lắp các mạch điện đơn giản như làm đèn pin IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và địa lí Bài 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  14. - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu cuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ). - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đọc và cho biết những câu - HS đọc và cho biết những câu thơ thơ dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử nào? dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới: Những câu thơ trên nhắc đến Hai Bà Trưng và cuộc khởi nghĩa do Hai Bà Trưng lãnh đạo. Đây là một trong những cuộc khởi nghĩa mở đầu phong trào đấu tranh chống lại ách đô hộ của phương Bắc. Cuộc khởi nghĩa đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta. Vậy công cuộc đấu tranh giành độc lập thừi kì Bắc thuộc diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé! 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. (Hoạt động cá nhân). 1.1 Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc. - GV dẫn dắt: - HS lắng nghe. Sau khi Triệu Đà thôn tính nước Âu Lạc (năm 179 TCN), các triều đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta trong hơn 1000 năm. Dưới ách thống trị của phong kiến phương Bắc, nhân dân ta liên tục đứng lên đấu tranh giành độc lập. Vậy các em có biết tại sao nhân dân ta phải đứng lên đấu tranh giành độc lập không? - HS đọc nội dung mục Em có biết? * Để hiểu rõ hơn cô mời các em đọc nội dung mục Em có biết? trong SGK trang 36. - HS nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc - GV yêu cầu HS nêu nguyên nhân dẫn đến đáu tranh chống Bắc thuộc. cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc.
  16. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Sau khi chiếm được nước ta, chính quyền đô hộ phong kiến phương Bắc sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành các đơn vị hành chính như: châu – quận, huyện. Chúng bắt nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý (ngà voi, tê giác, ngọc trai, đồi mồi,...), phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán,... Những chính sách đó làm cho đời sống của nhân dân vô cùng cực - HS đọc nội dung mục 1 và trả lời khổ. Không cam chịu ách thống trị của các câu hỏi. phương Bắc 1. Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu 1.2 Tìm hiểu các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc: trong thời kì Bắc thuộc. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 trong nghĩa Bà Triệu, khởi nghĩa Lý Bí, SGK trang 36 và trả lời các câu hỏi: khởi nghĩa Phùng Hưng, khỏi nghĩa 1. Kể tên một số cuộc đấu tranh tiêu biểu Ngô Quyền, khởi nghĩa Phùng trong thời kì Bắc thuộc. Hưng, khởi nghĩa Mai Thúc Loan. 2. Nhân dân ta liên tục đứng lên đấu tranh giành độc lập thể hiện tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân ta. 2. Em hãy cho biết việc nhân dân ta liên tục - HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi đứng lên đấu tranh giành độc lập thể hiện với các thành viên nhóm. điều gì? - Đại diện nhóm trình bày. - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi trao - HS lắng nghe. đổi với các thành viên nhóm. - HS thảo luận nối tên các cuộc khởi nghĩa với mốc thời gian tương - GV mời nhóm trình bày. ứng. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * GV yêu cầu HS thảo luận nối tên các cuộc khởi nghĩa với mốc thời gian tương ứng.
  17. - GV nhận xét. - GV nhấn mạnh: Các cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc thể hiện tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân ta. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát hình ảnh. ảnh về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác định các cuộc - HS xác định các cuộc kháng chiến kháng chiến qua từng bức tranh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO SINH HOẠT LỚP: GIỚI THIỆU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham quan phòng truyền thống, tìm hiểu được thông tin về các truyền thống của nhà trường. - Quan sát, đặt câu hỏi cho cá thầy cô và phòng vấn những người liên quan để có thêm thông tin sống động. -Biết cách ghi chép thông tin và viết bài giới thiệu về các truyền thống của nhà trường. -Tìm hiểu trước về phòng truyền thống để có thể tổ chức cho các em HS khối 1, 2 đến tham quan. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và biết giới thiệu phòng truyền thống cho các em nhi đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tổ chức hướng dẫn các em khối 1, 2 tham quan phòng truyền thống.
  18. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ và giới thiệu với các em khối 1,2 về phòng truyền thống nhà trường. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thầy cô giáo, yêu mến các em nhi đồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xứng đáng là con ngoan trò giỏi chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Phòng truyền thống Nhà trường - GV và HS chuẩn bị các các bìa màu hình trái tim. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh xem bài hát “Thầy cô - HS quan sát và lắng nghe bài hát. cho em mùa xuân”, sáng tác của Vũ Hoàng. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS - HS cùng trao đổi với GV về nội dung vào bài học. bài hát. + Bài hát nói về ai? + Bài hát nói về thầy cô. + Trong lời bài hát đã nói thày cô cho em - Thầy cô cho em những kiến thức. những gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào.
  19. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: Trong tuần cả lớp - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thực hiện tốt mọi nề nếp, Tích cực luyện tập văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - 1 HS nêu lại nội dung. - Tham gia giải báo: Uy Vũ, Thảo Linh, Tùng Lâm. - Tham gia câu lạc bộ Văn hay chữ đẹp: Thảo Linh, Tùng Lâm * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động triển khai kế hoạt động tuần tới. tuần tới. Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung quyết hành động. nếu cần. + Tiếp tục thực hiện tốt nề nếp ra vào lớp, sinh hoạt đội. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Tiếp tục tập luyện văn nghệ, - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Tích cực đọc, mượn, chia sẻ sách cùng tay. các bạn. + Tích cực chăm sóc bồn hoa cây cảnh. + Hoàn thành việc vẽ tranh cho 2 cuộc thi. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 1: Tham quan phòng truyền thống. - GV hướng dẫn mỗi nhóm lựa chọn một - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị vấn đề, một khía cạnh của nhà trường để đồ dùng để thựuc hiện (bút , bìa màu,
  20. tìm hiểu và khai thác thông tin cho bài giới kéo,...). thiệu của mình: - HS thảo luận cùng nhóm để bổ sung + Các thày cô hiệu trưởng nhà trường qua thêm ý kiến của các bạn về mình nếu cá thời kì. thấy hợp lý. + Truyền thống học sinh giỏi của nhà - Từng nhóm lần lượt thực hiện các yêu trường. cầu: + Truyền thông công tá thiện nguyện của + Quan sát ảnh, hiện vật, các chú thích. nhà trường, Đặt câu hỏi chung để xác định các truyền thống của nhà trường. - HS tiến hành thu thập thông tin theo chủ điểm đã nhận. + Quan sát, vẽ tư liệu, ghi chép lại. + Phỏng vấn một thầy, cô giáo trong ban giám hiệu hoặc Tổng phụ trách. + Phỏng vấn một nhân viên lâu năm của nhà trường. Kết luận: HS thu hoạch đượ nhiều thông tin mới về chủ đề mình lựa chọn, nhiều điều đã học 4 năm học ở trường mà em chưa được biết. Hoạt động 2: Viết bài giới thiệu về các truyền thống của nhà trường. - GV mời các nhóm thảo luận nhanh về - Học sinh thảo luận: hình thức, nội dung thông tin về truyền + Hình thức trình bày, sắp xếp, trang thống nhà trường. kỹ thông tin. - Giáo viên gợi ý về tổ chức hoạt động đến + Những thông tin sẽ được đưa vào bài thăm phòng truyền thống cho các em học trình bày, lưu ý các điểm nhấn sáng tạo sinh lớp dưới. khác biệt. - Mỗi học sinh nhận một tờ bìa hình trái tim để viết ra một phát hiện mới của mình về truyền thống nhà trường và chia sẻ cảm xúc về buổi tham quan - KL: việc tìm hiểu phương pháp quan sát phòng truyền thống.