Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_thu_56_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_phan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Thứ 5+6, Tuần 9 Năm học 2024-2025 (Phan Thị Huyền)
- Thứ 5 ngày 7 thang 11 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA GIỮA KÌ I ( Đề chung của trường) ___________________________________________ BÀI 20: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN9 TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số tự nhiên). - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện tập cộng trừ số thập phân có 2 chữ số, phần tập phân của số bijtrwf và số trừ bằng nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Cuộc đua kì thú” để khởi động bài học. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) mời 4 bạn HS - HS lắng nghe luật chơi đặt 1 hình dán vào vạch xuất phát trên đường đua (được vẽ trên bảng). Mỗi lượt chơi, Rô-bốt sẽ đưa ra một câu đố và yêu cầu các bạn tính nhanh kết quả. Bạn nào giơ
- tay đầu tiên sẽ giành quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng bạn được tiến lên 1 bước trên đường đua. Bạn nào về đích sớm nhất sẽ giành chiến thắng. Người chơi có thể sử dụng bút và giấy nháp để tính kết quả. + Trả lời: - Câu 1: C - Câu 2: B - Câu 3: A - Câu 4: B - Câu 5: B - Câu 6: C - GV giới thiệu bài mới: Để biết kết quả ở - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. câu 6 các bạn làm đúng hay sai và tìm hiểu cách thực hiện phép nhân số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép nhân số thập phân”. 2. Hình thành kiến thức mới a) Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Ví dụ l: – GV cho hs đọc tình huống khám phá trang -Hs đọc tình huống 71 – SGK Toán 5 tập một. - GV gợi ý: “Muốn tính chiều cao của toà nhà cao 8 tầng, mỗi tầng cao 3,2 m thì ta - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu làm thế nào?”. hỏi: Toà nhà trong tranh cao bao nhiêu + Cách 1: Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét, mét? lấy 32 dm × 8, đổi kết quả vừa tìm được về - HS trình bày cách làm của nhóm đơn vị mét. mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. + Cách 2: Lấy số đo chiều cao của 8 tầng - HS nghe GV nêu cách làm và thực cộng lại với nhau. hiện theo các bước hướng dẫn của GV.
- + Cách 3: Thực hiện phép tính 3,2 × 8. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm - + Đổi 3,2 m về đơn vị đề-xi-mét. + Thực hiện phép nhân: 32 x 8. + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về đơn vị mét. - GV yêu cầu hs nêu nhận xét về 2 phép + HS nêu kết quả: 3,2 × 8 = 25,6 (m). nhân 32 × 8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8 =25,6. - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện - HS nêu nhận xét về 2 phép nhân 32 × phép nhân số thập phân: 3,2 × 8. 8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8 =25,6. + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân - HS quan sát, theo dõi hai số tự nhiên. + Phần thập phân của số 3,2 có một chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra một chữ số kể từ phải sang trái. -GV yêu cầu hs nêu nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số thập phân và số chữ -HS nhận xét về số chữ số ở phần thập số ở phần thập phân của tích. phân của số thập phân và số chữ số ở - GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện phần thập phân của tích. nhân số thập phân. + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên. -HS theo dõi, lắng nghe + Đếm trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. Ví dụ 2:
- -GV nêu ví dụ: 1,51 × 25 -GV yêu cầu hs nhận xét về số chữ số ở – HS thực hiện đặt tính. phần thập phân của số thập phân. -HS nhận xét - G V hướng dẫn dùng dấu phẩy để tách ở tích ra số chữ số ở phần thập phân bằng với – HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc số chữ số ở phần thập phân của số thập phân bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho kể từ phải qua trái (2 chữ số) nhau. - GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân số thập phân như: Thực hiện nhân như nhân số tự - HS lắng nghe nhiên, đếm ở phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. b) Quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên - GV nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - HS lắng nghe - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 72 – SGK Toán 5 tập một - HS ghi nhớ. 3. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, yếu chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp báo kết quả và cách làm (46,8; 36; 210,6; 129,56). - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 2: Tìm lỗi sai trong mỗi phép tính sau rồi sửa lại cho đúng. (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc mẫu - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. -Hs thảo luận nhóm 2 và làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV thống nhất kết quả (a) Phép tính sai do - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. chưa đặt dấu phẩy ở tích nên kết quả là số tự nhiên; b) Phép tính sai do đặt 2 tích riêng thẳng cột với nhau). Bài 3: Mỗi cốc có 0,25 l nước cam, mỗi bạn uống một cốc. Hỏi 3 bạn uống bao nhiêu lít nước cam? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm trình bày. - HS nêu và giải thích - Mời các nhóm khác nhận xét Bài giải: Ba bạn uống số lít nước cam là: 0,25 × 3 = 0,75 (l) Đáp số: 0,75 lít - GV cho hs chia sẻ với nhau về tác dụng -HS chia sẻ trong nhóm về tác dụng của của nước cam đối với sức khoẻ con người, nước cam: Cải thiện hệ tiêu hóa, t ăng nước chiếm bao nhiêu phần trong cơ thể, cường hệ thống miễn dịch, Giải độc cơ lượng nước mỗi người nên uống trong 1 thể .. ngày,... + Lượng nước mỗi người nên uống trong 1 ngày: Đối với nam giới trưởng thành: Cần cung cấp cho cơ thể khoảng 3,7 lít nước mỗi ngày Đối với nữ giới: Cần cung cấp cho cơ thể khoảng 2,7 lít nước mỗi ngày - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức,
- hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã được phép nhân số thập phân (trường hợp học vào thực tiễn. nhân một số thập phân với một số tự nhiên). - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu một phép nhân số thập phân với số tự nhiên bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết - HS chơi đố bạn theo nhóm quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt KIỂM TRA VIẾT (Đề chung của trường) ___________________________________________ Toán BÀI 20: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN9 TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thưc, kĩ năng: - HS thực hiện được phép nhân số thập phân (trường hợp nhân một số thập phân với một số thập phân) - HS vận dụng được việc nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học,... 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- *HSKT: Luyện tập cộng trừ số thập phân có 2 chữ số, phần tập phân của số bijtrwf và số trừ bằng nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép - HS lắng nghe luật chơi nhân số thập phân với số tự nhiên rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ - HS nêu lại cách thực hiện phép nhân được nêu phép nhân số thập phân với số tự số thập phân. nhiên tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, chúng - HS lắng nghe và ghi tên bài mới. ta đã biết cách thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cách nhân một số thập phân với một số thập phân. 2. Hình thành kiến thức mới a) Nhân một số thập phân với một số thập phân – GV cho hs đọc tình huống khám phá trang 73 – SGK Toán 5 tập một. -Hs đọc tình huống - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Căn phòng có diện tích là bao nhiêu mét vuông? - GV gợi ý: + Căn phòng có dạng hình gì?
- + Muốn tính diện tích hình chữ nhật có kích - HS trình bày cách làm của nhóm thước như vậy ta làm thế nào? mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. + Em hãy xác định chiều dài, chiều rộng - HS nghe GV nêu cách làm và thực của căn phòng hiện theo các bước hướng dẫn của GV. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm - HS trình bày cách làm của nhóm + Cách 1: Đổi 4,3 m và 3,6 m về đơn vị đề- mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. xi-mét, lấy 43 dm × 36 dm, đổi kết quả vừa - HS nghe GV nêu cách làm và thực tìm được về đơn vị mét vuông. hiện theo các bước hướng dẫn của GV: + Cách 2: Thực hiện phép nhân 4,3 m × 3,6 + Đổi 4,3 m và 3,6 m về đơn vị đề-xi- m,... mét (43 dm; 36 dm). - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện + Thực hiện phép nhân: 43 × 36. phép nhân số thập phân: 4,3 × 3,6. + Đổi kết quả số đo diện tích vừa tìm - GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện được về đơn vị mét vuông (1 548 dm2) phép nhân số thập phân: 3,2 × 8. -HS chú ý theo dõi + Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên. + Đếm được tất cả hai chữ số ở phần thập phân của hai thừa số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái. – HS thực hiện đặt tính. - GV yêu cầu nhận xét, so sánh số chữ số ở phần thập phân của các thừa số và số chữ số -HS nhận xét ở phần thập phân của tích. - GV nhận xét, thống nhất cách thực hiện nhân một số thập phân với một -HS lắng nghe số thập phân.
- Ví dụ 2: - GV nêu ví dụ: 6,8 × 0,52. - HS thực hiện đặt tính -GV yêu cầu hs nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số thập phân. - HS nhận xét - GV hướng dẫn: đếm trong phần thập phân của cả 2 thừa số có bao nhiêu chữ số thì - HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho số kể từ phải sang trái. nhau. – GV nêu những điểm cần lưu ý khi nhân một số thập phân với một số thập phân như: -Hs lắng nghe và ghi nhớ Thực hiện nhân như nhân số tự nhiên, đếm ở phần thập phân của 2 thừa số xem có tất cả bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. b) Quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân - GV nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân. - GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 74 -Hs lắng nghe – SGK Toán 5 tập một. -HS ghi nhớ 3. Luyện tập: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân). - HS quan sát, vận dụng bài học để làm. - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét nhận xét, thống nhất kết quả
- -Hs lắng nghe - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện các - GV nhận xét, tuyên dương. yêu cầu Bài 2: Cho biết 64 × 57 = 3 648. Không thực hiện tính, hãy tìm các tích sau: a) 6,4 × 0,57 - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. b) 6,4 × 5,7 c) 0,64 × 0,57 - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc mẫu - GV gợi ý: nhận xét về các chữ số, số chữ + Phép nhân ở câu a có thừa số thứ nhất số ở phần thập phân ở mỗi thừa số. và thừa số thứ 2 kém thừa số thứ nhất + Dựa vào nhận xét, không thực hiện phép và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho tính hãy tìm tích của 3 phép nhân ở các lần lượt là 10, 100 lần. câu a, b, c. + Phép nhân ở câu b có thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 đều kém thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho là 10 lần. + Phép nhân ở câu c có thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 kém thừa số thứ nhất và thừa số thứ 2 của phép nhân đã cho là 100 lần. Vậy nên: + Kết quả phép nhân ở câu a nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 1 000 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 3 chữ số kể từ phải sang trái: 6,4 × 0,57 = 3,648. + Kết quả phép nhân ở câu b nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 100 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 2 chữ số kể từ phải sang trái:
- 6,4 × 5,7 = 36,48. + Kết quả phép nhân ở câu c nhỏ hơn kết quả của phép nhân đã cho 10 000 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 4 chữ số kể từ phải sang trái và thêm chữ số 0 vào phần nguyên: - GV hỏi thêm: Khi các thừa số của một 0,64 × 0,57 = 0,3648. phép nhân số thập phân tăng hoặc giảm - Khi các thừa số của phép 10, 100,... lần thì tích của phép nhân đó nhân số thập phân tăng, giảm bao nhiêu thay đổi như thế nào? lần thì tích của phép nhân đó cũng tăng, giảm bấy nhiêu lần 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài tập 3: Một ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 giờ - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? chữa bài, thống nhất kết quả. Bài giải: Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki-lô- mét là: 84,5 × 1,2 = 101,4 (km) Đáp số: 101,4 km - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 8 thang 11 năm 2024 Toán KIỂM TRA GIỮA KÌ I (Đề chung của trường) CHỦ ĐỀ: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO SINH HOẠT LỚP: GIỚI THIỆU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham quan phòng truyền thống, tìm hiểu đượ thông tin về các truyền thống của nhà trường. - Quan sát, đặt câu hỏi cho cá thầy cô và phòng vấn những người liên quan để có thêm thông tin sống động. -Biết cách ghi chép thông tin và viết bài giới thiệu về các truyền thống của nhà trường. -Tìm hiểu trước về phòng truyền thống để có thể tổ chức cho các em HS khối 1, 2 đến tham quan. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và biết giới thiệu phòng truyền thống cho các em nhi đồng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tổ chức hướng dẫn các em khối 1, 2 tham quan phòng truyền thống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ và giới thiệu với các em khối 1,2 về phòng truyền thống nhà trường. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thầy cô giáo, yêu mến các em nhi đồng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xứng đáng là con ngoan trò giỏi chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Phòng truyền thống Nhà trường - GV và HS chuẩn bị các các bìa màu hình trái tim. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh xem bài hát “Thầy cô - HS quan sát và lắng nghe bài hát. cho em mùa xuân”, sáng tác của Vũ Hoàng. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát. + Bài hát nói về ai? + Bài hát nói về thầy cô. + Trong lời bài hát đã nói thày cô cho em những gì? - Thầy cô cho em những kiến thức. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo
- viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung: -.Thực hiện mọi nề nếp có tiến bộ hơn: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Đi học khá đầy đủ ( Vắng 2 có phép: Viết Đức, Việt Anh), 2 em chậm giờ sinh hoạt 15 phút ( Phan Châu, Tài Đức). - 1 HS nêu lại nội dung. + Trực nhật vệ sinh đều, khá tự giác, tổ 4 nhiều em chưa tự giác làm vệ sinh thảm cỏ lac. + Nhiều em tích cực xây dựng bài học: - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) Minh Ngọc, Khánh Duy, Việt Anh, Xuân triển khai kế hoạt động tuần tới. Dũng. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem học tập) triển khai kế hoạch hoạt động xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nếu cần. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của tay. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề.
- Hoạt động 1: Tham quan phòng truyền thống. - GV hướng dẫn mỗi nhóm lựa chọn một - HS lắng nghe nhiệm vụ và chuẩn bị vấn đề, một khía cạnh của nhà trường để đồ dùng để thựuc hiện (bút , bìa màu, tìm hiểu và khai thác thông tin cho bài giới kéo,...). thiệu của mình: - HS thảo luận cùng nhóm để bổ sung + Các thày cô hiệu trưởng nhà trường qua thêm ý kiến của các bạn về mình nếu cá thời kì. thấy hợp lý. + Truyền thống học sinh giỏi của nhà - Từng nhóm lần lượt thực hiện các yêu trường. cầu: + Truyền thông công tá thiện nguyện của + Quan sát ảnh, hiện vật, các chú thích. nhà trường, Đặt câu hỏi chung để xác định các truyền thống của nhà trường. - HS tiến hành thu thập thông tin theo chủ điểm đã nhận. + Quan sát, vẽ tư liệu, ghi chép lại. + Phỏng vấn một thầy, cô giáo trong ban giám hiệu hoặc Tổng phụ trách. + Phỏng vấn một nhân viên lâu năm Kết luận: HS thu hoạch đượ nhiều thông của nhà trường. tin mới về chủ đề mình lựa chọn, nhiều điều đã học 4 năm học ở trường mà em chưa được biết. Hoạt động 2: Viết bài giới thiệu về các truyền thống của nhà trường. - GV mời các nhóm thảo luận nhanh về - Học sinh thảo luận: hình thức, nội dung thông tin về truyền thống nhà trường. + Hình thức trình bày, sắp xếp, trang kỹ thông tin. - Giáo viên gợi ý về tổ chức hoạt động đến
- thăm phòng truyền thống cho các em học + Những thông tin sẽ được đưa vào bài sinh lớp dưới. trình bày, lưu ý các điểm nhấn sáng tạo khác biệt. - Mỗi học sinh nhận một tờ bìa hình trái tim để viết ra một phát hiện mới của mình về truyền thống nhà trường và chia sẻ cảm xúc về buổi tham quan phòng truyền thống. - KL: việc tìm hiểu phương pháp quan sát hình ảnh hiện vật và phỏng vấn nhân vật luôn giúp chúng ta có thêm nhiều thông tin mới mẻ, tạo cảm xúc và động lực tổ chức cho mọi người cùng khám phá như mình. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà thực hiện: cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Thực hiện viết bài giới thiệu về một trong các truyền thống của nhà trường theo gợi ý trong SGK các phươg án đã thảo luận. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Lịch sử và địa lí Bài 8: ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP THỜI KÌ BẮC THUỘC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu cuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ). - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đọc và cho biết những câu - HS đọc và cho biết những câu thơ thơ dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử nào? dưới đây nhắc đến sự kiện lịch sử. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. Những câu thơ trên nhắc đến Hai Bà Trưng và cuộc khởi nghĩa do Hai Bà Trưng lãnh đạo. Đây là một trong những cuộc khởi nghĩa mở đầu phong trào đấu tranh chống lại ách đô hộ của phương Bắc. Cuộc khởi nghĩa đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta. Vậy công cuộc đấu tranh giành độc lập thừi kì Bắc thuộc diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé! 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. (Hoạt động cá nhân). 1.1 Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập thời kì Bắc thuộc. - GV dẫn dắt: Sau khi Triệu Đà thôn tính nước Âu Lạc (năm 179 TCN), các triều đại phong kiến - HS lắng nghe. phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta trong
- hơn 1000 năm. Dưới ách thống trị của phong kiến phương Bắc, nhân dân ta liên tục đứng lên đấu tranh giành độc lập. Vậy các em có biết tại sao nhân dân ta phải đứng lên đấu tranh giành độc lập không? * Để hiểu rõ hơn cô mời các em đọc nội dung mục Em có biết? trong SGK trang 36. - GV yêu cầu HS nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh chống Bắc thuộc. - HS đọc nội dung mục Em có biết? - GV nhận xét. - GV kết luận: - HS nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc Sau khi chiếm được nước ta, chính quyền đô đáu tranh chống Bắc thuộc. hộ phong kiến phương Bắc sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành các đơn vị hành chính như: châu – quận, huyện. Chúng - HS lắng nghe. bắt nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý (ngà voi, tê giác, ngọc trai, đồi mồi,...), phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán,... Những chính sách đó làm cho đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ. Không cam chịu ách thống trị của phương Bắc 1.2 Tìm hiểu các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 trong SGK trang 36 và trả lời các câu hỏi: 1. Kể tên một số cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. - HS đọc nội dung mục 1 và trả lời các câu hỏi. 1. Một số cuộc đấu tranh tiêu biểu
- trong thời kì Bắc thuộc: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Bà Triệu, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Phùng Hưng, khỏi nghĩa Ngô Quyền, khởi nghĩa Phùng Hưng, khởi 2. Em hãy cho biết việc nhân dân ta liên tục nghĩa Mai Thúc Loan. đứng lên đấu tranh giành độc lập thể hiện điều 2. Nhân dân ta liên tục đứng lên đấu gì? tranh giành độc lập thể hiện tinh thần - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi trao yêu nước, chống giặc ngoại xâm, ý chí đổi với các thành viên nhóm. tự chủ và tinh thần dân tộc của nhân dân ta. - GV mời nhóm trình bày. - HS thực hiện cá nhân rồi trao đổi với - GV nhận xét. các thành viên nhóm. * GV yêu cầu HS thảo luận nối tên các cuộc - Đại diện nhóm trình bày. khởi nghĩa với mốc thời gian tương ứng. - HS lắng nghe. - HS thảo luận nối tên các cuộc khởi nghĩa với mốc thời gian tương ứng. - GV nhận xét. - GV nhấn mạnh: Các cuộc đấu tranh chống - HS lắng nghe. Bắc thuộc thể hiện tinh thần yêu nước, chống

