Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 Năm học 2024-2025

docx 45 trang Thảo Chi 15/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 21 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 21 Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 Toán BÀI 41. TIẾT 1: TÌM GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM CỦA MỘT SỐ I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết và tìm được giá trị phần trăm của một số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số. - Chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học Hoa xoay đáp án, máy hắt III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Hái lộc đầu năm” để khởi động bài học. - HS xung phong Câu 1: Tỉ số % của 45 và 50 là: D. 90 % Câu 2: Điền vào chỗ chấm: B. 60 2 của 150 = 5 Câu 3: Một hộp có 30% số bi là bi đỏ, 25% số C. 45 % bi là bi vàng, còn lại là bi xanh. Hỏi số bi xanh chiếm bao nhiêu phần trăm số bi cả hộp? C. 67,5% Câu 4: Viết số sau dưới dạng tỉ số % 0,675 = ....... % - GV Nhận xét, tuyên dương.
  2. - Như vậy qua trò chơi, các em đã được ôn lại kiến thức về tỉ số phần tẳm. Cũng được trải nghiệm không khí hái lộc đầu năm. Chúc các em chặng đường cuối cùng này thật nhiều may mắn. Hoạt động Khám phá - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Năm nay, nhà máy của chú đặt kế hoạch tái chế 300 tấn rác thải. Hết nửa năm này, chú đã hoàn thành 60 % kế hoạch rồi đấy. + Vậy trong nửa năm, các chú đã tái chế được bao nhiêu tấn rác thải ạ ? - GV yêu cầu HS đọc thầm tình huống, làm việc - HS làm việc cá nhân cá nhân, suy nghĩ cách tính. - HS thảo luận nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thống nhất - Các nhóm chia sẻ cách làm, các cách làm. nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv gợi ý cho học sinh chuyển giá trị phần trăm về dạng phân số, sau đó vận dụng cách tìm phân số của một số đã học ở lớp 4 để làm. HS trình bày cách hiểu GV chốt các phương án: 60 60 - Em coi 60 % = 100 rồi tìm 100 của 300 tấn. Em lấy ( 60 x 300) : 100 = 180 (tấn). * Các cách có thể C1: (60 x 300) : 100 = 180 (tấn) C2: ( 60 : 100 ) x 300 = 180 ( tấn) - GV chốt KQ đúng. C3: (300 : 100) x 60 = 180 (tấn) - Em hiểu 300 tấn tương ứng với bao nhiêu %? 100%
  3. - Vậy 30% của 300 tấn là bao nhiêu tấn? 180 tấn - 180 tấn chính là giá trị tương ứng với 30% của 300 tấn. - Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, - HS chia sẻ em làm như thế nào? => GV nhận xét, chốt quy tắc: Muốn tìm giá tri phần trăm của một số ta lấy số đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100 - Gọi HS nêu lại quy tắc - 2-3 HS nhắc lại quy tắc Hoạt động Luyện tập Bài 1/22 Tính: a) Tìm 70% của 120 m2 b) Tìm 24,5% của 2 kg c) Tìm 0,8% của 15 000 000 đồng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS làm câu a vào bảng con - HS làm bảng con. a. ( 120 x70) : 100 = 84 ( m2) - GV mời HS làm việc nhóm đôi với câu b, c - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện vào vở nháp. bài tập 1 (b,c) - Đáp án: b. ( 2 x24,5) : 100 = 0,49 ( kg) - Các nhóm báo cáo kết quả. c. ( 15 000 000 x 0,8): 100 = 120 000 ( đồng) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Muốn tìm 70% của 120 m2 em làm như thế Lắng nghe, (sửa sai nếu có) nào? - Vì sao ở phần b em tính được 24,5% của 2kg - HS trả lời. là 0,49 kg? - Nêu cách làm phần c? => Vậy muốn tìm giá trị phần trăm của một số, em làm như thế nào? Qua bài tập 1, các em vừa được luyện tập cách tìm giá trị phần trăm của một số. Bây giờ chúng
  4. ta cùng chuyển sang bài 2. Bài 2/22: Mẹ cùng Mai và Mi vào một siêu thị bán lẻ. Đến gian hàng thiếu nhi thấy có bảng ghi: “Nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 – 6, giảm giá 15% tất cả các mặt hàng.”. Mẹ đã mua cho Mai một ba lô học sinh có ghi giá 250.000 đồng và mua cho Mi một con thú bông rất đẹp có ghi giá 120.000 đồng. Em hãy tính xem ba lô và con thú bông, mỗi loại được giảm giá bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. - Mai và Mi mua cái gì? - Ba lô - Siêu thị có chương trình gì? - giảm giá (15% cho tất cả các mặt Theo em Mai vag Mi có phải trả tiền như trên hàng) giá gắn ở ba lô không/ - không - Thảo luận cặp đôi, ba lô của các bạn được - HS thảo luận cặp đôi. giảm bao nhiêu tiền? - HS làm bài vào vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác - GV soi bài , chấm và chữa bài cho học sinh. nhận xét, bổ sung. - GV chốt bài làm đúng. Bài giải Mỗi chiếc ba lô giảm số tiền là: ( 250 000 x 15) : 100 = 37 500 ( đồng) Mỗi con thú bông được giảm số tiền là: ( 120 000 x 15) : 100 = 18 000( đồng) Đáp số: 37 500 đồng; 18 000 đồng. Đáp số: 37 500 đồng, 18 000 đồng - Nêu câu lời giải khác? - Em vận dụng bài toán tìm giá trị - Em đã vân dụng kiến thức nào đã học để tìm phần trăm của một số. được số tiền được giảm giá ở mỗi sản phẩm? - HS nhắc lại ghi nhớ. - Em hãy nêu cách tìm?
  5. - Vậy theo em, sau khi giảm 15% thì mỗi bạn Hs trả lời. phải trả bao nhiêu tiền cho siêu thị? Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Tôi cần”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội là 1 - Các nhóm lắng nghe luật chơi. tổ GV nói: “Tôi cần, tôi cần”, học sinh hỏi lại: “Cần gì? Cần gì?”. GV sẽ đưa ra cho mỗi tổ lần lượt các câu hỏi như sau: - HS đi lên theo số lượng yêu cầu. Câu 1: Tôi cần 20% số học sinh tổ 1. Câu 2: Tôi cần 10 % số cặp sách của tổ 2. Câu 3: Tôi cần 50% số quyển sách Toán lớp 5 của tổ 3. Câu 4: Tôi cần 60 % số học sinh của lớp 5A4 - Các nhóm tham gia chơi. (lưu ý: số lượng đồ vật tương ứng với số người Các nhóm rút kinh nghiệm. trong tổ. GV sẽ yêu cầu số lượng sao cho không bị lẻ) - Đánh giá tổng kết trò chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt BÀI 5. ĐỌC: GIỎ HOA THÁNG NĂM I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Giỏ hoa tháng năm”. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chưa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. Đọc hiểu: Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài đọc. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài đọc: Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ gìn tình bạn. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  6. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài văn, biết chia sẻ, đồng cảm, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày. - Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học: Video, bảng phụ viết câu dài III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: Cho HS hát theo giai điệu bài hát Xuân đã - HS hát về. - GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. HĐ1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu ngạc nhiên, thích thú. + Đoạn 2: Tiếp theo đến với một người bạn. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS nhận xét bạn đọc - HS nhận xét bạn đọc
  7. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý - HS đọc từ khó. những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa phương): Rực rỡ, gõ cửa, ba chân bốn cẳng, - 2-3 HS đọc câu. - GV treo bảng phụ, hướng dẫn luyện đọc câu: Chúng tôi thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ,/ đặt lên bậc thềm nhà người quen hoặc bạn bè,/ gõ cửa,/ rồi ba chân bốn cẳng/ - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ chạy thật nhanh. điệu. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc thay đổi ngữ điệu cần đọc nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng trong câu - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. - Luyện đọc trong nhóm. GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 Các nhóm luyện đọc. Gọi 2 nhóm đọc bài. Nhận xét chung - Gọi 1 Hs đọc toàn bài Đọc bài * Giải nghĩa từ. (Phối hợp BGĐT) - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Lễ Mừng xuân: Lễ hội truyền thống ở nhiều nước châu Âu và còn lưu giữ dến ngày nay, diễn ra vào tháng năm – thời điểm muôn hoa đua nở.
  8. + Ba chân bốn cẳng: (đi, chạy) hết sức nhanh, hết sức vội vã - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải - GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa 1 nghĩa. trong các từ ngữ vừa giải nghĩa - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. HĐ2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọccác câu hỏi trong sgk. Y/c - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần Các nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi vào lượt các câu hỏi: bảng nhóm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ từng Đại diện lên bảng gắn sản phẩm, trình câu. Gv căn cứ câu trả lời, đưa ra kết luận bày từng câu, lấy ý kiến chia sẻ của các cho mỗi câu. (Có thể đặt thêm một số câu nhóm khác. Sau đó xin ý kiến của giáo hỏi phụ) viên. + Câu 1: Ngày lễ nào trong năm được các bạn nhỏ mong chờ? Việc làm nào trong ngày đó khiến các bạn thấy thú vị? + Ngày lễ được các bạn nhỏ mong chờ là ngày lễ mừng xuân vào tháng năm. Các bạn thường bí mật làm những giỏ hoa rực rỡ, đặt lên bậc thềm nhà người + Câu 2: Bạn thân của Xu-di là ai? Vì sao quen hoặc bạn bè, gõ cửa rồi ba chân Xu-di lại giận người bạn thân của mình? bốn cẳng chạy trốn thật nhanh, hồi hộp theo dõi chủ nhà có cảm xúc như thế nào trước món quà đó. + Bạn thân của Xu-di là Pam. Xu-di + Câu 3: Việc Xu-di vẫn quyết định tặng giận người bạn thân của mình vì có một bạn giỏ hoa với nhiều bông màu vàng mà gia đình mới dọn đến thị trấn của hai bạn yêu thích thể hiện điều gì?. người và Pam đã kết thân với con gái + Câu 4: Người bạn của Xu-di đón nhận giỏ của gia đình đó, thời gian Pam dành cho
  9. hoa như thế nào? Theo em, Xu-di có cảm Xu-di không còn nhiều như trước, Xu-di nghĩ gì trước cử chỉ, lời nói của bạn lúc cảm thấy như bị bỏ rơi. nhận giỏ hoa? + Cho thấy Xu-di rất yêu quý Pam và hiểu sở thích của bạn. + Câu 5: Đoạn kết của câu chuyện muốn nói điều gì? + Pam nâng giỏ hoa lên, dịu dàng áp mặt vào những bông hoa và nói to như để Xu-di nghe được: “Cảm ơn Xu-di, hi vọng cậu không còn giận mình!”. Chắc hẳn là Xu-di rất cảm động trước cử chỉ, - GV nhận xét, tuyên dương lời nói của Pam lúc nhận hoa. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài + Đã là bạn bè đích thực luôn có sự gắn học. bó thân thiết, chân thành, luôn ở bên - GV nhận xét và chốt: nhau, quan tâm đến nhau dù không ở Tình bạn là một phần đẹp đẽ của cuộc sống, cạnh nhau thuyền xuyên nhưng tấm cần hiểu đúng về tình bạn và biết cách giữ lòng luôn hướng về nhau, luôn trân gìn tình bạn. trọng và có vị trí nhất định trong lòng + Em chơi thân với bạn nào nhất ở trong lớp mỗi người. mình? + Em cần làm gì để giữ gìn tình bạn luôn tốt đẹp? - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Một tình bạn đẹp là một tình bạn dựa trên - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. sự chân thành, thấu hiểu, và sẻ chia. Những người bạn tốt sẽ luôn ở bên cạnh ta, giúp đỡ ta trong lúc khó khăn, và chia sẻ niềm vui + HS trả lời với ta trong những lúc vui vẻ. - HS lắng nghe. Hoạt động Luyện tập. * Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp - 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp. - GV nhận xét, góp ý - HS góp ý cách đọc
  10. - GV theo dõi HS đọc, giúp đỡ khi cần - HS đọc theo cặp, góp ý cho nhau Hoạt động Vận dụng - GV chiếu cho HS nghe bài hát “Bạn thân - HS nghe và theo dõi phải thế!” umCKyY + Qua bài học ngày hôm nay và bài hát em - HS chia sẻ suy nghĩ vừa nghe, em hãy nêu cảm nghĩ của mình về tình bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: Có thể thay bài hát ở phần khỏi động bằng bài hát “Lớp chúng mình đoàn kết” _______________________________________ Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 5. LTVC: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP (Tiếp theo) I. Yêu cầu cần đạt. - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng ứng dụng vào thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học. Phiếu học tập BT1, hoa xoay đáp án HĐ vận dụng III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Vào thăm vườn hoa” - HS tham gia trò chơi bằng cách chọn để khởi động bài học. một bông hoa và trả lời nội dung sau Câu 1: Các vế trong câu ghép có thể nối với bông hoa đó. nhau bằng những cách nào? Câu 2: Tìm kết từ thích hợp thay cho chỗ trống dưới đây: Tấm chăm chỉ, hiền lành Cám thì lười biếng, độc ác. A. Và B. Hoặc C. Còn - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. Hoạt động Khám phá. Bài 1: Tìm cặp kết từ nối các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 vào phiếu - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội học tập dung theo yêu cầu. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe (a. bởi..nên; b. mặc dù nhưng; c. nếu thì) và kết luận: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ. Bài 2. Chọn cặp từ (đâu đó ; chưa
  12. đã ; bao nhiêu bấy nhiêu ) thay cho bông hoa - GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo thảo luận. luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. (a. chưa đã ; b. đâu đó ; c. bao nhiêu bấy nhiêu ) Kết luận: Các cặp từ (chưa đã ; đâu đó ; bao nhiêu bấy nhiêu ) cũng được dùng để nối các vế trong câu ghép. Các cặp từ này thường đi đôi với nhau, chính vì vậy người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau - Các vế của câu ghép có thể nối với bằng các cặp từ nào? nhau bằng các cặp kết từ hoặc các cặp từ - GV kết luận và rút ra ghi nhớ (SGK trang hô ứng. 28) và yêu cầu 3 đến 4 HS đọc. - 3 đến 4 HS đọc ghi nhớ Hoạt động Luyện tập Bài 3. Tìm vế câu thay cho bông hoa để tạo câu ghép - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV cho HS hoạt động cá nhân làm vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. - Gọi HS đọc bài làm - GV nhận xét, tuyên dương, góp ý cho HS - 4 đến 5 HS đọc bài làm của mình. - Hỏi: Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối - Lắng nghe rút kinh nghiệm. với nhau bằng các cặp kết từ hay các cặp từ hô ứng? - Các vế trong câu ghép ở BT3 được nối - GV nhận xét, tuyên dương với nhau bằng các cặp kết từ.
  13. Bài 4. Đặt câu ghép theo các yêu cầu - Lắng nghe - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS thảo luận nhóm 4. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia trò chơi vận dụng. nhanh, ai đúng”. Câu 1: Câu ghép được nối bằng cặp kết từ là: A. Tuy trời mưa nhưng em vẫn đi học. B. Ngoài sân, các bạn nam đá cầu, các bạn nữ nhảy dây. C. Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ Câu 2: Câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng là: A. Chẳng những bạn Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát rất hay. B. Trời vừa trở lạnh, mẹ đã lo áo ấm cho hai chị em tôi. C. Sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xóa. Câu 3. Đặt 1 câu có cặp từ hô ứng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Khoa học BÀI 19: VI KHUẨN CÓ ÍCH TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM (Tiết 2)
  14. I. Yêu cầu cần đạt: - HS nêu được tác dụng của việc bảo quản sữa chua trong tủ lạnh, hiểu được vai trò của vi khuẩn lactic đối với hệ tiêu hoá và việc chế biến thực phẩm. - HS nêu được các bước làm sữa chua ở gia đình. - Trình bày được cơ sở khoa học của từng bước làm sữa chua. - Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Nêu được những giá trị dinh dưỡng của sữa chua, tác dụng của việc sử dụng sữa chua đối với hệ tiêu hoá. - Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. - Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của vi khuẩn có ích trong thực phẩm. - Có ý thức giữ gìn sức khoẻ thông qua việc ăn uống,.. II. Đồ dùng dạy học Sữa chua, sữa tươi, sữa đặc, nước ấm, hộp nhựa. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS ăn sữa chua theo 2 - HS ăn sữa chua trong nhóm 4. nhóm : Nhóm ăn sữa có đường và nhóm ăn sữa không đường. - Yêu cầu HS chia sẻ về mùi vị của sữa chua. - Chia sẻ mùi vị của sữa chua: mùi vị chua dịu, thơm mùi sữa, béo ngậy, ngọt hoặc không ngọt,... - GV cho HS xem video làm sữa chua. - HS xem video jHiFsK8d - Sữa chua được làm từ nguyên liệu gì? - HS trả lời theo ý hiểu của cá nhân - Dựa vào kiến thức đã học, vi khuẩn nào - HS nêu giúp cho sữa biến thành sữa chua? - GV dẫn vào bài: Ngoài việc giúp muối chua rau củ quả, vi khuẩn lactic còn giúp chúng ta - HS lắng nghe, ghi vở.
  15. tạo ra một món ăn ngon, bổ dưỡng mà nhiều người yêu thích – Đó là sữa chua. Hoạt động Khám phá: *Sử dụng vi khuẩn có ích trong làm sữa chua. - GV yêu cầu HS đọc khung thông tin, quan sát hình 3 thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS đọc thông tin, làm việc nhóm đôi, điền vào trả lời câu hỏi: - Đại diện nhóm trình bày kết quả: + Sữa chua và sữa trước khi ủ có những khác + Sữa trước khi ủ loãng, vẫn giữ biệt gì về mùi, vị, độ đặc? nguyên vị sữa. Sữa sau khi ủ đặc sánh, + Vì sao cần cho sữa chua vào sữa tươi chua dịu ( hoặc sữa đặc đã pha loãng)? + HS trả lời theo ý hiểu. Để lên men, + Vì sao trong quá trình làm sữa cho cần ủ nhanh chóng tạo vi khuẩn có lợi ấm sữa ở nhiệt độ 40oC đến 50oC? + Để biến đổi sữa chua. - GV đưa kết luận: Vi khuẩn lactic trong - HS lắng nghe. dung dịch sữa được ủ trong môi trường có nhiệt độ 40 oC – 50 0C từ 8 đến12 giờ đã biến đổi sữa thành sữa chua. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc - HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, thông tin, quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi:
  16. + Sữa chua giàu dinh dưỡng hơn, cung + Giá trị dinh dưỡng của sữa chua và sữa tươi cấp cho cơ thể nhiều đạm, can-xi và có gì khác nhau? vitamin hơn so với sữa tươi. + Vì sữa chua còn chứa nhiều vi khuẩn có ích cho đường ruột nên hỗ trợ tiêu + Vì sao sữa chua có lợi cho tiêu hoá? hoá tốt, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động Luyện tập. - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Sữa chua thường được bảo quản ở đâu? + HS nêu ý kiến: Để trong ngăn mát tủ lạnh. + Bảo quản sữa chua sau khi ủ trong ngăn + Tác dụng làm chậm sự phát triển của vi mát tủ lạnh có tác dụng gì? khuẩn lactic giúp sữa không bị chua nhanh, giữ được vị ngon lâu hơn. - GV kết luận: Sữa chua sau khi ủ cần - Lắng nghe được bảo quản ở nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi khuẩn lactic, giúp bảo quản sữa chua ngon và lâu hơn. - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi giải - Thảo luận nhóm đôi đưa ra ý kiến: Cho quyết tình huống ở câu 2: Một bạn đã thực sữa chua vào ngay khi vừa đun sôi trên hiện làm sữa chua ở nhà như sau: Đun sôi 900C → vi khuẩn Lắc tíc có trong sữa sữa. cho sữa chua vào khi sữa đang sôi, ủ ở chua chết hết →kết quả: sau khi ủ, sữa nhiệt độ khoảng từ 40 oC đến 50 oC trong 8 chua không tạo thành → bạn làm sữa giờ. Sau khi ủ, sữa đã không tạo thành sữa chua không thành công. chua. Em hãy giải thích vì sao bạn làm sữa chua không thành công.
  17. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Các nhóm nhận xét. nếu có. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Cho sữa chua vào khi sữa đang sôi khiến vi khuẩn lactic chết hết nên sau khi ủ không tạo thành sữa chua. - GV yêu cầu HS đọc mục em có biết - 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo Hoạt động Vận dụng trải nghiệm Stem - GV tổ chức cho HS làm sữa chua Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 6 Xem vi deo. - Mở lại vi deo làm sữa chua. Yêu cầu HS Chuẩn bị nguyên liệu. vận dụng Tiến hành làm sữa chua. - Giao nhóm trưởng đưa sản phẩm về bảo quản trong tủ lạnh. Chụp hoặc mang kết quả đến vào tiết học tiếp theo. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ______________________________________________ Hoạt động trải nghiệm GDTCĐ: NHẬN DIỆN MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI I. Yêu cầu cần đạt: - Rèn luyện được một số đức tính để thích ứng với môi trường học tập mới. - Năng lực thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
  18. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết cách đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi - Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II. Đồ dùng dạy học + Một số tư liệu về Trường THCS + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo, giấy A4 vẽ SĐTD III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động Khởi động. - GV mời HS suy nghĩ và cùng nhau sáng tạo HS hoạt động theo nhóm. bài thể dục riêng của lớp gồm có 4 động tác, mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp. +Vươn thở, tay, chân, điều hoà +Bài thể dục gồm những động tác nào? +Em kể tên các động tác? “Vươn cao phù đổng” +Có thể chọn các bài nhạc cho phù hợp? “Vươn cao phù đổng” vuh_z9e - Các nhóm thể hiện. - GV nhận xét và kết luận: Việc rèn luyện thể chất thường xuyên sẽ giúp cơ thể dẻo dai và việc học tập cũng trở nên tập trung và tốt hơn. Hoạt động Khám phá – Trải nghiệm chủ đề. HĐ1: Chia sẻ suy nghĩ của em về các môi trường học tập. - HS thảo luận Tổ chức thảo luận nhóm theo gợi ý sau:
  19. HS kể về: + Trường Mầm non - Những môi trường học tập mà mình từng trải Trung tâm Tiếng Anh, Câu lạc bộ cầu qua hoặc được biết (Học trên lớp, học câu lạc lông, bộ/nhóm sở thích, học trực tuyến, học với + HS kể theo thực tế trang thiết bị máy móc,.. - Sự khác biệt của từng môi trường học tập: về người dạy học, về môn học, không gian, các phương tiện học tập, phương pháp trong học tập,... -HS lắng nghe. (GV có thể mời HS lên bảng để viết, vẽ theo hình thức thi đua tổ/nhóm.) - -Đại diện nhóm trình bày - -Lớp nhận xét, góp ý. - -GV trò chuyện, gợi mở để HS chia sẻ về môi trường học tập mình mơ ước trong tương lai. (Cơ sở vật chất, môn học mới, thời gian học,...) Kết luận: Mỗi một môi trường học tập đểu có những điểm đặc biệt riêng, đòi hỏi người học chủ động, tích cực tìm hiểu để đạt được hiệu quả trong học tập. Hoạt động Luyện tập HĐ: Thảo luận về môi trường học tập mới - -GV mời HS làm việc theo nhóm để lựa chọn, thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy giới thiệu - HS lắng nghe, quan sát và cùng trao vể một môi trường học tập mới theo suy nghĩ đổi, chia sẻ về những nội dung liên và phỏng đoán của mình. quan. - -Sơ đồ tư duy gồm các nhánh: Không gian - Các nhóm thảo luận, phân công nhiện học tập; Môn học; Phương tiện học tập; Cách vụ. thức học tập; Thách thức đối với người học. - GV mời lần lượt từng nhóm lên trình bày kết
  20. quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe và chia sẻ thêm. - GV, lớp nhận xét và kết luận: Khi chúng ta biết tìm hiểu thông tin vê' các môi trường học tập, mỗi HS sẽ có kế hoạch để rèn luyện và nhanh chóng thích ứng với môi trường học tập HS lắng nghe. mới. Hoạt động mở rộng và tổng kết. * HS làm việc cá nhân. Trao đổi cùng người thân để có thêm -HS trao đổi với người thân để có thêm thông tin về những môi trường học tập thông tin giúp HS dễ thích ứng khi đến mới theo gợi ý sau: ngôi trường mới. +Sau khi học xong Tiểu học em sẽ chon trường nào để tiếp tục con dường học tập? + Ngôi trường đó có gì khác với trường Tiểu học hiện tại +Số môn học, cách học, các hoạt động đi kèm có gì mới? + - Các HS chia sẻ. -GV nhận xét. - GV biểu dương thách tích của các em Hoạt động Vận dụng - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận - HS lắng nghe và thực hiện. chia sẻ với bạn bè, người thân về những về những môi trường học tập mới - Nhận xét, dặn dò.